Ngũ hành diệu dụng, khó thoát khỏi một lý.
Tiến thoái tồn vong, phải biết đạo biến thông.

Lời này nhằm tổng kết nguyên lý cốt lõi trong mệnh lý Tử Bình: “Thiện thần hỷ thuận, Hung thần hỷ nghịch”. Phương pháp đoán mệnh Bát tự, chỉ cần hiểu được hai chữ biến thông, thì đã nắm trọn toàn bộ tinh hoa.


01. Chính Quan mang Ấn, không bằng cưỡi Mã

Chính Quan, Chính Ấn vốn không quyền,
Mang Ấn thế nào lại không phải.
Chỉ vì Ấn nhiều tiết khí Quan,
Không bằng cưỡi Mã được tiến thăng.

Giải nghĩa:
Cách cục Chính Quan là Thiện thần, ưa gặp Tài (Mã) để sinh, gặp Ấn để bảo hộ. Nếu Chính Quan cường vượng, ưa có Ấn hộ Quan. Nếu Quan nhược, cần có Tài sinh Quan. Tuy nhiên, nếu Ấn quá nhiều sẽ tiết mất khí Quan, cho nên không bằng cưỡi Mã – tức Tài – để đạt được thăng tiến.


02. Thất Sát dụng Tài, sao cần gặp Lộc

Tài sinh Sát vượng Sát thương thân,
Tứ trụ hoàn toàn không chỗ dựa.
Khí mệnh thế tòng thành quý tượng,
Vận hành gặp Lộc lại cô bần.

Giải nghĩa:
Nói về cách Tòng Thất Sát. Khi Thất Sát quá vượng lại gặp Tài sinh, nhật chủ không có căn để dựa, đành thuận theo Sát mà hóa quý. Nhưng nếu vận đến đất Tỉ Kiếp (Lộc), sẽ kích hoạt Thất Sát, lấy ít địch nhiều, ắt sinh tai họa.


03. Ấn gặp Tài mà bại chức

Ấn thụ tham Tài tổn thương đức,
Khó theo trời đất lập Cương Thường.
Nếu không Tỉ Kiếp đến cứu trợ,
Bãi chức tìm nhàn về cố hương.

Giải nghĩa:
Ấn là tượng trưng cho danh dự, đạo đức; Tài là lòng tham dục. Ấn gặp Tài tất bị tổn, dễ bị bãi miễn, mất chức, danh dự bại hoại. Nếu không có Tỉ Kiếp đến giúp, hậu vận càng lụn bại.


04. Tài gặp Ấn theo Thiên Quan

Thân vượng đúng có nắm đại tài,
Tài đa thân nhược liền thành họa.
Thỉnh cầu Thiên Quan gốc xứ nào,
Tuế vận vẫn cần phải có Ấn.

Giải nghĩa:
Tài cách phải thân vượng mới gánh nổi. Thân nhược mà Tài nhiều thì sinh tai họa. Thiên Quan sinh từ Tài, mà để hóa giải cần có Ấn vượng trợ thân.

05. Quan nhiều mà vượng, không bằng sát chế

Chính Quan vượng mạnh hóa thành Sát,
Thiên Ấn đem dùng lại hóa Quyền.
Nếu mà Dụng thần không bị khắc,
Quý hiển trọn đời cũng bình yên.

Giải nghĩa:
Chính Quan nếu quá vượng mà không được khống chế, dễ trở thành Thất Sát. Lúc này phải dùng Thiên Ấn để hóa Sát thành Quyền. Nếu Dụng thần không bị phá hỏng, cách cục này là quý cách hiển đạt.


06. Quan hình Thương Quan, ác mang tai họa

Chính Quan gặp Thương Quan hại lắm,
Thương Quan khắc Quan tạo tai ương.
Vận hành nếu gặp thêm Kiêu Ấn,
Chết chóc, kiện tù chẳng thể thương.

Giải nghĩa:
Chính Quan gặp Thương Quan là đại kỵ, vì Thương Quan khắc Quan, tượng phá hoại uy quyền, danh tiết. Nếu vận gặp thêm Kiêu Ấn (ngụy Ấn, giả Ấn), càng dễ gặp họa lớn như hình tù, kiện tụng, bệnh tật hoặc tử vong.


07. Thương Quan sinh Tài – cách giàu có

Thương Quan sinh Tài, cách phát tài,
Thân vượng mới mong hưởng phúc dài.
Nếu mà thân nhược không Kiếp trợ,
Lợi nhỏ, thân hao, phúc chẳng dai.

Giải nghĩa:
Thương Quan sinh Tài là một trong những phú cách. Thân vượng thì Tài vượng, dễ phát đạt. Nếu thân yếu mà không có Tỉ Kiếp đến giúp, thì khó giữ Tài, dễ lao lực, hao tổn thân thể.


08. Kiêu Ấn gặp Tài – mệnh bất an

Kiêu Ấn gặp Tài, khó thành công,
Tài khắc Kiêu Ấn, mệnh bất thông.
Thân nhược còn thêm nhiều thương tổn,
Danh tài đều mất, tiếng hư không.

Giải nghĩa:
Kiêu Ấn (ngụy Ấn, giả Ấn) mà gặp Tài là bị khắc, chủ về danh lợi không bền. Nếu thân lại nhược thì cả danh lẫn tài đều mất, mệnh bôn ba bất định.


09. Kiêu gặp Thương Quan – xung đột nội tâm

Thương Quan Kiêu Ấn vốn chẳng hòa,
Tâm tính ngỗ nghịch, trái luân pha.
Vận xấu ắt sinh nhiều bại họa,
Khó thành cơ nghiệp tự tay ta.

Giải nghĩa:
Kiêu Ấn vốn tượng mẹ, Thương Quan tượng con. Hai thần này tương xung – chủ về tâm lý bất an, phản nghịch, dễ bất hiếu, phá hoại gia đạo, khó thành nghiệp lớn.


10. Kiêu gặp Thiên Quan – được cứu giải

Thương Quan gặp Kiêu dễ phạm sai,
Nếu gặp Thiên Quan hóa nạn tai.
Từ hung hóa cát do Thần ứng,
Dụng hợp ắt sinh quả tốt dài.

Giải nghĩa:
Nếu Thương Quan và Kiêu Ấn cùng xuất hiện, nhưng may có Thiên Quan đến hóa giải (tức phối hợp hợp lý), thì mệnh trở nên tốt đẹp. Có thể tránh được những tổn thất và chuyển nguy thành an.

11. Tài nhiều mà vượng, thân yếu thì khổ

Tài nhiều thân nhược hóa thành tai,
Tài khắc Thân hư, phúc chẳng dài.
Dẫu có tiền kho như biển cả,
Thân mang bệnh tật, chẳng vui thay.

Giải nghĩa:
Tài là của cải, thân là người dùng tài. Nếu tài quá nhiều mà thân không đủ sức gánh vác, chẳng khác nào bị tài vật lấn áp, dễ sinh bệnh, khổ tâm, khó hưởng phúc.


12. Tài khắc Kiêu Ấn – danh tài bất trọn

Chính Tài gặp Kiêu, chẳng thuận hòa,
Tài khắc Kiêu Ấn, lỗi luân pha.
Danh lợi chẳng thành, tâm rối loạn,
Gia cảnh bất an, khổ mẹ cha.

Giải nghĩa:
Tài khắc Kiêu Ấn là xung đột giữa của cải và danh dự, dễ tổn hại đạo lý, bất hiếu, gia đình không yên, sự nghiệp khó thành.


13. Tài sinh Quan – danh tài song mỹ

Chính Tài sinh Quan, quý khí cao,
Danh lợi song toàn, phúc dồi dào.
Thân vượng càng thêm phần quý hiển,
Trí lược hơn người, chí chẳng nao.

Giải nghĩa:
Tài sinh Quan là cách cục quý – vì Tài sinh Quan, Quan sinh Thân. Ba khí liên hoàn giúp mệnh tốt đẹp, danh lợi đều tốt nếu Thân đủ lực gánh vác.


14. Kiêu Ấn nhiều, dễ thành cô độc

Kiêu Ấn quá nhiều, ẩn bất hòa,
Tự phụ kiêu căng, chẳng thuận nhà.
Bè bạn ly tán, tình xa lánh,
Danh thành khó trọn, mệnh như hoa.

Giải nghĩa:
Người có quá nhiều Kiêu Ấn dễ ngạo mạn, không phục ai, dễ sống cô lập, đường công danh và nhân duyên đều lận đận.


15. Kiêu nhiều khắc Tài – hại vợ con

Kiêu Ấn khắc Tài, vợ chẳng yên,
Vợ khắc, con hư, mệnh đảo điên.
Hào hoa bạc mệnh là điều thấy,
Trùng phùng chẳng được mộng thần tiên.

Giải nghĩa:
Kiêu Ấn khắc Tài là mệnh khắc vợ, hoặc làm ăn dễ tổn hại tài chính. Gia đạo bất hòa, nhân duyên khó thành.


16. Quan nhiều Kiêu Ấn – tranh quyền đoạt lợi

Chính Quan Kiêu Ấn mạnh đều ngang,
Tham vọng quyền cao, tâm chẳng an.
Nếu không phối hợp êm hòa khí,
Hại đến thanh danh lẫn bản thân.

Giải nghĩa:
Chính Quan và Kiêu Ấn đều là quý thần, nhưng nếu cùng mạnh mà không có điều hòa sẽ thành đấu đá quyền lực, dễ mắc họa vì lòng tham và tranh chấp.

17. Thất Sát hợp Ấn – hóa sát thành quyền

Sát mạnh mà Ấn giúp mới hay,
Hóa Sát thành Quyền quý chẳng sai.
Nếu thêm Quan Lộc càng thêm hiển,
Công danh sự nghiệp sẽ lâu dài.

Giải nghĩa:
Thất Sát vốn là sát khí, nếu được Ấn hỗ trợ sẽ trở thành khí quyền uy, đặc biệt trong mệnh nam giới, chủ phát về võ nghiệp, chức vụ, quyền hành.


18. Sát nhiều thân nhược – gặp tai họa

Thất Sát quá nhiều, thân lại hư,
Hung thần lấn chủ, họa không chừ.
Hình pháp lao tù là tai hại,
Sống kiếp trầm luân, khổ mịt mù.

Giải nghĩa:
Nếu mệnh có nhiều Thất Sát mà Thân không đủ mạnh để điều phục, dễ mắc vào hung họa, hình tù, tranh chấp, bệnh tật và những sự việc bất lợi.


19. Sát hợp Thương Quan – phản nghịch cách

Sát phối Thương Quan, mệnh dễ loạn,
Tính tình ngang bướng, chẳng êm chan.
Lắm khi phát đạt rồi tiêu tán,
Danh lợi chưa lâu đã hóa tàn.

Giải nghĩa:
Thương Quan phối Thất Sát là phản nghịch chi cách, dễ thành người bạo phát bạo tàn, mưu mẹo tinh xảo nhưng bất ổn, dễ phá sản, vận mệnh thất thường.


20. Quan Sát hỗn tạp – bất thành danh

Quan Sát hỗn tạp khó phân ngôi,
Chính tà lẫn lộn, họa theo thôi.
Nếu không Ấn thấu làm điều chỉnh,
Cả đời mệnh lận đận chơi vơi.

Giải nghĩa:
Chính Quan và Thất Sát cùng xuất hiện mà không phân rõ chính tà sẽ gây xáo trộn. Nếu không có Ấn hóa giải thì khó yên ổn, công danh lận đận, dễ sai lệch hành vi.

21. Chính Quan phối Thương Quan – danh lợi khó song toàn

Chính Quan gặp Thương, khí nghịch thay,
Một bên quy củ, một bên bay.
Nếu không điều tiết cho hòa thuận,
Danh lợi đôi đường chẳng đủ đầy.

Giải nghĩa:
Chính Quan chủ chính đạo, Thương Quan chủ phản nghịch. Hai thần này xung khắc bản chất, nếu không có phối hợp trung dung thì dễ rơi vào cảnh tiến thoái lưỡng nan, danh lợi không vẹn.


22. Chính Quan phối Kiêu Ấn – danh quý hiển lộ

Quan Ấn tương sinh khí thuận hòa,
Văn tài võ lược đủ tài ba.
Thân vượng gặp thời lên quý hiển,
Công danh rực rỡ khắp gần xa.

Giải nghĩa:
Chính Quan sinh Kiêu Ấn là cách cục đại quý. Nếu thân mạnh, phối hợp nhuần nhuyễn, chủ người có học thức, phẩm hạnh, được trọng dụng, có chức quyền.


23. Thương Quan phối Tài – giàu sang nổi bật

Thương Quan sinh Tài vượng lại hanh,
Thông minh cơ trí tạo công danh.
Phú quý hanh thông từ chữ “Mưu”,
Tài lộc như biển, vượng gia thanh.

Giải nghĩa:
Thương Quan sinh Tài là cách làm ăn kinh doanh, phù hợp người buôn bán, sáng tạo. Mệnh này chủ giỏi kiếm tiền, dễ giàu có, nhưng cần có Ấn để chế ngự Thương, tránh khinh mệnh.


24. Thương Quan gặp Kiêu Ấn – nghịch lẽ khó yên

Thương Quan khắc Ấn rối luân thường,
Ngạo mạn vô lễ chẳng tỏ tường.
Danh tuy có tiếng nhưng không trụ,
Một đời vinh nhục chuyển vô lường.

Giải nghĩa:
Thương Quan khắc Kiêu Ấn là tổn hại đạo lý, phá hoại đường học vấn, quan lộ. Nếu không có hóa giải thì dễ thành người vô lễ, tự mãn, danh thiệt hư lẫn lộn.


25. Thương Quan gặp Thất Sát – mưu hiểm mà thành

Thương Quan giúp Sát mưu quyền sâu,
Tài cán hơn người, chí chẳng hầu.
Tuy có hiểm cơ song dễ phát,
Chỉ sợ âm mưu khiến hận sầu.

Giải nghĩa:
Thương Quan sinh Tài, Tài sinh Sát, gọi là “Sát ẩn Thương Quan”. Đây là cách cục quyền mưu, làm nên đại sự nếu gặp thời. Tuy nhiên tâm cơ quá nặng, dễ thành tiểu nhân.


26. Kiêu Ấn sinh Thân – trợ lực vững vàng

Kiêu Ấn giúp Thân chẳng dễ lay,
Khí thần tương ứng độ cao dày.
Nếu thêm Chính Quan càng quý trọng,
Hành xử đĩnh đạc, chí chẳng thay.

Giải nghĩa:
Kiêu Ấn sinh Thân, làm mệnh vững chắc, có khả năng gánh vác Quan Tài. Cách này nếu phối cùng Quan Tinh thì là người chính trực, học vấn cao, hành xử có nguyên tắc.

27. Ấn nhiều khắc Tài – khó tụ tài vận

Ấn vượng khắc Tài, chẳng tụ tiền,
Giỏi nghề nhưng khó được đủ duyên.
Của vào tay trái ra tay phải,
Phú quý có rồi cũng mất liền.

Giải nghĩa:
Ấn chủ hỗ trợ, nhưng khi quá nhiều sẽ khắc Tài – là tài lộc. Người có mệnh này giỏi chuyên môn, học hành, nhưng tài vận khó tụ, không giữ được tiền.


28. Tỷ Kiếp nhiều – tranh tài đoạt lợi

Bằng cấp lắm khi hóa địch nhân,
Tỷ Kiếp lấn Tài, tổn nghĩa ân.
Thân vượng không sao, thân yếu khổ,
Bè bạn thành thù, nghiệp khó cân.

Giải nghĩa:
Tỷ Kiếp là người ngang hàng, cùng hàng can với Nhật can. Nếu nhiều mà lấn Tài thì sẽ dẫn đến tranh đoạt tài sản, gây xung đột, hao tốn, phá tài.


29. Tỷ Kiếp sinh Kiêu Ấn – hiếu học, ngạo mạn

Tỷ Kiếp sinh Ấn, học tinh thông,
Nhưng nếu không hòa dễ bất đồng.
Kiêu mạn không người là hệ lụy,
Danh cao nhưng bạn hữu như không.

Giải nghĩa:
Tỷ Kiếp sinh Kiêu Ấn làm người thông minh, học giỏi. Nhưng nếu Ấn quá vượng lại sinh ra tự cao, dễ xa cách bạn bè, kém nhân duyên, khó hợp tác.


30. Thương Quan gặp Tài, Sát cùng sinh – phát phú quyền

Thương Quan sinh Tài, Tài dưỡng Sát,
Khí mạch lưu thông, vận chẳng nhạt.
Thân vượng thêm Quan, quyền tài trọn,
Một đời công nghiệp dễ thành đạt.

Giải nghĩa:
Đây là tam sinh liên hoàn: Thương Quan → sinh Tài → sinh Sát → sinh Thân. Nếu Thân đủ mạnh để điều tiết, phối hợp hài hòa, mệnh chủ phú quý quyền uy, dễ thành đại nghiệp.

31. Tài sinh Quan – tài năng giúp đường danh

Tài dưỡng Quan tinh mạch lý thông,
Khả năng trợ giúp lộ thành công.
Vừa khéo kiếm tiền, vừa quý hiển,
Công danh phú quý chẳng mênh mông.

Giải nghĩa:
Tài sinh Quan là thế thuận lý – tài lực giúp đường quan vận, chủ người vừa có khả năng kiếm tiền vừa có công danh. Nếu gặp Thân vượng và không bị phá, là cách cục hiển quý.


32. Quan sinh Ấn – học nghiệp vững chắc

Quan tinh sinh Ấn đạo hanh thông,
Tư chất thông minh, học cõi lòng.
Đường đời phẳng lặng không gian khổ,
Tuổi trẻ hiển vinh, phước hậu song.

Giải nghĩa:
Quan tinh sinh Ấn là một vòng sinh thuận, giúp người có học vấn vững vàng, hành xử điềm đạm. Cách này chủ hiền lành, công danh dễ thành.


33. Quan nhiều không Ấn – danh hư áp lực

Quan tinh lấn mệnh, chẳng có Ấn,
Trách nhiệm đầy vai khó xoay xuẩn.
Danh có mà thân không đủ lực,
Một đời gánh nặng, phận luân chuyển.

Giải nghĩa:
Nhiều Quan mà không có Ấn tinh trợ thì Thân khó gánh nổi Quan. Dễ rơi vào cảnh bị trách nhiệm đè nặng, công việc áp lực, không đủ năng lực ứng phó.


34. Quan nhiều thân nhược – tù tội gian nan

Quan tinh ép mệnh, thân hèn yếu,
Áp bức oan khiên, chẳng yên chiều.
Nếu thêm Sát độc càng hung hiểm,
Vướng vòng lao lý, tội khó tiêu.

Giải nghĩa:
Thân yếu mà Quan nhiều sẽ bị khắc chế, áp lực nặng nề. Nếu phối cùng Thất Sát lại càng nguy hiểm, dễ dính kiện tụng, hình pháp, kỷ luật.


35. Tài vượng thân nhược – tổn hại bản thân

Tài nhiều thân yếu chẳng nên ham,
Chạy theo tiền của, mất bình an.
Lo toan mỏi mệt, thân càng khổ,
Phúc mỏng, tâm hao, lộc chẳng toàn.

Giải nghĩa:
Tài vượng mà Thân không kham nổi thì vì tài mà khổ. Người này thường vì kiếm tiền mà tổn thân, hay bị người khác lấy mất công sức, tài lộc khó giữ.


36. Sát nhiều thân nhược – tai họa hiểm nguy

Sát thần lấn át khiến thân tàn,
Phải trái bất minh, họa mịt màn.
Nếu không hóa giải e tàn mạng,
Một đời hung hiểm, chẳng an nhàn.

Giải nghĩa:
Thất Sát nhiều mà Thân yếu không đủ lực hóa giải thì nguy hiểm. Dễ gặp tai họa, tai tiếng, thậm chí tai nạn, tù tội. Cần có Ấn hoặc Quan hóa Sát để chuyển họa thành phúc.


37. Sát có Ấn hóa – thành danh quyền quý

Sát thần gặp Ấn hóa hung vi cát,
Hung thần chuyển đổi quý tinh phát.
Nếu thêm Tài trợ, Mệnh vững vàng,
Đại phú đại quý, danh vang ngát.

Giải nghĩa:
Sát gặp Ấn gọi là “Sát Ấn tương sinh”, là một cách cực quý. Hung thần (Sát) nếu được Ấn hóa thì chuyển thành quyền, chủ người có bản lĩnh lãnh đạo, danh tiếng hiển hách.


38. Thương Quan thấy Quan – mâu thuẫn phá hại

Thương Quan khắc Chính, chẳng dung hòa,
Quy củ phản nghịch, kỵ gần xa.
Nếu không có Ấn làm trung giải,
Mưu sự bất thành, họa đến nhà.

Giải nghĩa:
Thương Quan là thần khắc Quan tinh. Nếu cùng tồn tại mà không có Hóa giải (Ấn) thì chủ bất mãn với pháp luật, cấp trên, dễ bất tuân, phá bại danh lộc.


39. Tài khắc Ấn – tổn mẹ mất học

Tài nhiều ức Ấn, học hành suy,
Mẹ yếu, duyên xa, đạo lý bi.
Tài có mà tình không trọn vẹn,
Lợi danh một thoáng dễ thành si.

Giải nghĩa:
Tài khắc Ấn là khắc mẹ, khắc học nghiệp, khắc đạo đức. Mệnh này nếu không điều hòa, thường chủ bất hiếu, thiếu tình mẫu tử, học hành gián đoạn.


40. Tài Quan Ấn đủ – tam kỳ hợp cách

Tài sinh Quan, Quan dưỡng Ấn sinh,
Khí mạch tuần hoàn vượng phúc tinh.
Thân vững vạn toàn công đức vượng,
Tam kỳ hợp cục, quý vô hình.

Giải nghĩa:
Tài – Quan – Ấn tuần hoàn sinh hóa là cục đại quý, gọi là “Tam Kỳ”. Nếu Thân vượng đủ sức gánh, mệnh chủ đại phú đại quý, văn võ toàn tài, được trọng dụng.

41. Nhật can quý cách – Nhật nguyên cao quý

Nhật can lộ quý phúc duyên sâu,
Lộc vị tương phùng quý tột đầu.
Nếu thêm Tài Ấn cùng sinh trợ,
Văn võ song toàn, phúc chẳng cầu.

Giải nghĩa:
Nhật can là Quý thủy, hoặc can khác có quý khí (như Ất, Đinh, Tân…), nếu đắc vị, lại thêm Lộc, Tài, Ấn sinh trợ thì là cách Nhật Nguyên quý cách. Người có mệnh này thường phẩm chất thanh cao, có danh vọng, được trọng vọng, quý hiển từ thân.


42. Nhật đức chiếu thân – gặp thời hưng vượng

Nhật đức chiếu mệnh sáng như sao,
Phúc hậu tâm lương chẳng tự cao.
Gặp vận thuận thời danh tỏa rạng,
Một đời yên ổn, lộc dồi dào.

Giải nghĩa:
Nhật đức là sao cát, nếu tọa hoặc chiếu Nhật nguyên thì người có phúc đức, tính thiện lương, làm việc nhân hậu, được người kính trọng, ít tai họa, gặp thời tất phát.

( Trích từ văn hóa truyền bá Mệnh lý Tần Phong)


Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.

1 bình luận cho “#73. Túy Tỉnh Tử Tập bình chú – Thám Sa Nhân”

  1. […] #73. Túy Tỉnh Tử Tập bình chú – Thám Sa Nhân #72. Tổng luận cách cục – Mệnh Lý quá tam quan […]

    Thích

Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.

Thịnh hành

Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc