Vốn dĩ, hệ thống lý luận tổng cộng phân chia thành 2 loại Cách cục lớn:

  1. Phù Ức Cách
  2. Tòng Cách:
    • Tòng Cường Cách (bao gồm Tòng Ấn và Tòng Tỷ)
    • Tòng Nhược Cách (bao gồm Tòng Tài, Tòng Quan, Tòng Nhi)
    • Giả Tòng Cách

Trong hệ thống lý luận dự đoán Tứ Trụ, học thuyết về Cách cục đã trải qua hơn nghìn năm nhưng vẫn chưa có bước đột phá đáng kể. Tồn tại quá nhiều kỳ cách, dị cục phức tạp và khó hiểu. Hai triều đại Minh và Thanh quy định các Chính cách như Chính Quan, Chính Tài… Tuy nhiên, những cách cục này lại ít liên quan đến việc đoán mệnh thực tế. Ví dụ, việc lấy bản khí của Nguyệt lệnh thấu Can để xác định Cách cục, nếu bản khí không thấu thì lấy Tạp khí để định cách, mà không luận đến hỷ kỵ, vượng suy, thì không có nhiều mối quan hệ lớn với việc dự đoán thực tế. Lại có những cách như Nhâm Kỵ Long Bối, Lục Ất Thử Quý… nếu xoay quanh Dụng thần để luận thì vẫn có giá trị, nhưng nếu không xoay quanh Dụng thần thì không có chỗ dùng, càng không có sức thuyết phục.

Sách 《Mệnh Lý Quá Tam Quan》 định Cách cục khác với trước đây, đó là lấy vượng suy để định Cách cục. Đồng thời, khi xác định Nhật chủ vượng hay suy thì cũng đã định tốt Cách cục. Nếu Bát Tự Thân vượng mà không thể Tòng Cường thì cần phải Ức chế; Thân nhược mà không thể Tòng Nhược thì cần phải Phù trợ. Cả hai trường hợp này gọi chung là Phù Ức Cách. Bát Tự cực vượng mà không có Ức chế thì gọi là Tòng Cường Cách; Bát Tự cực nhược mà không có Sinh Phù thì gọi là Tòng Nhược Cách. Cả hai trường hợp này gọi chung là Tòng Cách.

PHÂN LOẠI CÁCH CỤC CHI TIẾT

1. Phù Ức Cách: * Ức chế Thân vượng * Phù trợ Thân nhược

2. Tòng Cách: * Tòng Cường Cách: Bao gồm Tòng Ấn Cách và Tòng Tỷ Cách. * Tòng Nhược Cách: Bao gồm Tòng Quan Cách, Tòng Tài Cách, Tòng Nhi Cách. * Giả Tòng Cách.

Diễn giải chi tiết:

  • Tòng Cường Cách: Bát Tự cực vượng không có yếu tố Ức chế, hoặc yếu tố Ức chế bị Tiết hao hay bị Chế phục. Nếu không có phương pháp Ức chế thì phải Tòng Cường. Tòng Ấn Cách là trường hợp Ấn tinh cực vượng mà Tòng theo.
  • Tòng Nhược Cách: Bát Tự không có gốc Ấn hoặc gốc Ấn cực nhược bị Chế phục, không có cách nào Bang Phù thì phải Tòng Nhược. Nếu trong Bát Tự Tài vượng thì Tòng Tài, Quan vượng thì Tòng Quan, Thực Thương vượng thì Tòng Nhi.
  • Giả Tòng Cách: Dụng thần bị Chế phục mà không đắc dụng, bất đắc dĩ phải Tòng theo.

Chỉ cần phân rõ Cách cục, nắm chuẩn Dụng thần, thì có thể đoán ra chuẩn xác vô cùng vô tận các dịch tượng như Lục Thân, Quan vận, Tài vận, hôn nhân, bệnh tật, phong thủy…


NGUYÊN TẮC CHỌN DỤNG THẦN TRONG PHÙ ỨC CÁCH

Trước tiên, chúng ta giảng giải phép xem Phù Ức. Phù Ức Cách chính là: nhược thì Phù, cường thì Ức chế.

  • Phù: Nghĩ ngay đến Ấn tinh và Tỷ Kiếp.
  • Ức: Chính là Quan khắc, Thực Thương tiết, Tài tinh làm hao.

Tuy nhiên, đây chỉ là biểu hiện ở tầng Dụng thần. Ngày nay, chúng ta sẽ giảng về việc tuyển chọn Dụng thần ở tầng sâu hơn, tức là:

  • Loại mệnh cục nào thì dụng Quan Sát?
  • Loại mệnh cục nào là dụng Tỷ Kiếp?
  • Loại mệnh cục nào là dụng Thực Thương, dụng Kiêu thần, dụng Ấn, dụng Tài?

1. Mệnh cục nào dụng Quan Sát? * Chỉ có Bát Tự Tỷ Kiếp vượng mới có thể sử dụng Quan Sát, và cũng không kỵ Quan Sát hỗn tạp. * Bát Tự có Ấn vượng mà Nhật Can nhược thì không thể sử dụng Quan Sát. Vì loại này dưới tác dụng tổ hợp ở Đại Vận, Lưu Niên sẽ cấu thành Quan Ấn tương sinh (hoặc Sát Ấn tương sinh), khiến cho mệnh cục gia tăng mạnh mẽ mà mất cân bằng, và xảy ra hung tai.

2. Mệnh cục nào dụng Tỷ Kiếp? * Chỉ có Bát Tự Tài vượng thì chọn Tỷ Kiếp làm Dụng thần. * Bát Tự Thực Thương vượng, Quan Sát vượng không thể chọn Tỷ Kiếp làm Dụng thần.

3. Mệnh cục nào dụng Kiêu Ấn? * Bát Tự Tài vượng, Quan vượng, hoặc Thực Thương vượng đều lấy Kiêu Ấn làm Dụng thần.

4. Mệnh cục nào dụng Thực Thương? * Bát Tự Thân vượng mà không thể luận Tòng, thì lấy Thực Thương làm Dụng thần. * Bát Tự Thân nhược có Quan Sát vượng, trong mệnh cục Thực Thương chế Quan Sát là Dụng thần, là đại cát.

5. Mệnh cục nào dụng Tài? * Bát Tự Kiêu Ấn vượng, trước tiên lấy Tài làm Dụng thần.

Ấn không sử dụng hết có thể phá, Tài không sử dụng hết có thể cướp, Thực không sử dụng hết có thể đoạt, Tỷ không sử dụng hết có thể chế, Quan không sử dụng hết có thể Thương.” Tuy mấy lời rất ngắn gọn, nhưng đã vạch rõ mệnh lý, đều nằm ở bí quyết trăm biến thông biến. Nếu có thể thành thạo, thì mệnh lý đã hiểu quá nửa vậy.


TẾ LUẬN PHÉP XEM TÒNG CÁCH

Chỉ cần Bát Tự không phù hợp với Phù Ức Cách, đều lấy Tòng Cách để luận mệnh. Tòng Cách lại phân chia thành Tòng Cường Cách, Tòng Nhược Cách, và Giả Tòng Cách. Tòng Cường Cách chính là hai loại: Tòng Ấn và Tòng Tỷ Kiếp. Tòng Nhược Cách bao gồm Tòng Quan Sát, Tòng Nhi, và Tòng Tài.

Phân tích chi tiết Tòng Cách:

Cách cục Bát Tự đặc định quyết định phương pháp chọn Dụng thần đặc định. Bát Tự không theo Phù Ức thì lấy Tòng Cách luận mệnh. Tòng Cách phân ra hai loại tình huống:

  • Nhật Nguyên có Ấn Tỷ đại vượng gọi là Tòng Cường Cách.
  • Nhật Nguyên thái nhược mà Sinh Phù không được, Tiết Hao quá nhiều gọi là Tòng Nhược Cách.

1. Tòng Cường Cách: Nhật Nguyên sinh vào tháng Ấn Tỷ; Tài, Quan, Thương suy ở Nguyệt lệnh, hoặc nhược mà còn bị Chế phục, thì Nhật Nguyên tất định cường vượng. Bát Tự cường vượng thì Hỷ Kỵ theo thế thuận, không thể nghịch, cho nên lấy Sinh Phù làm Dụng thần, Bát Tự lấy Tòng Cường luận mệnh. Trong Bát Tự Tòng Cường Cách nếu có Thực Thương xuất hiện, hành vận Thực Thương tốt, hành vận Tài cũng tốt. Chủ yếu là thể hiện một chữ “Thuận”, chỉ cần không nghịch là tốt.

Tòng Cường Cách phân chia rất nghiêm ngặt thành **Tòng Ấn Cách** và **Tòng Tỷ Cách**:
* **Tòng Ấn Cách và Tòng Tỷ Cách:** Tòng Ấn và Tòng Tỷ có sự phân biệt, không thể luận đại khái. Nếu trong tổ hợp Bát Tự có Ấn tinh đại vượng, loại Bát Tự này đến vận Quan Sát là cát, bởi vì Quan có thể sinh Ấn mà không nghịch.
* Còn **Tòng Tỷ Cách**, tổ hợp Bát Tự có Tỷ Kiếp vượng mà không có Ấn tinh, đến vận Quan Sát là đại hung, bởi vì không có Ấn để hóa Quan, mà lại trái nghịch với mệnh cục.
Nếu Nhật Can sinh vào tháng Tài, Thương, Quan, nhưng Nguyệt lệnh nhiều lần bị Chế phục, các Can khác không hình thành sự Tiết Hao đối với Nhật Can, thì cũng lấy Tòng Cường luận mệnh.

2. Tòng Nhược Cách: Nhật Can sinh vào tháng Tài, Quan, Thương; Tài, Quan, Thương nhiều, mà Ấn Tỷ suy ở Nguyệt lệnh bị Chế phục, không thể có tác dụng Sinh Phù đối với Nhật Can. Lúc này Nhật Can không được Bang Phù, khiến cho Nhật Can suy nhược. Thực Thần, Tài, Quan là Dụng thần, Bát Tự lấy Tòng Nhược luận mệnh. Nếu Bát Tự sinh vào tháng Ấn Tỷ, nhưng các Can khác không Bang Phù, mà Ấn Tỷ lại nhiều lần bị Chế phục, không có cách nào phát huy tác dụng, thì cũng lấy Tòng Nhược luận mệnh.

Căn cứ vào lực lượng của Tài, Quan, Thương trong Bát Tự, phân ra ba loại tình huống khác nhau như dưới đây:
* **Tòng Tài Cách:** Bát Tự Tài tinh vượng, Tài tinh là lực lượng chủ yếu làm tiêu hao Nhật Nguyên. Lúc này Bát Tự lấy Tòng Tài Cách luận mệnh. Tuy nhiên, Quan và Thực Thương cũng là Dụng thần. Tòng Tài Cách chủ phú, nhưng tổ hợp phải khác nhau để xác định cụ thể, không phải tất cả Tòng Tài Cách đều phú. Hành vận Thực Thương là tốt, hành vận Quan Sát, Tỷ Kiếp là không cát.
* **Tòng Quan Sát Cách:** Bát Tự có Quan Sát vượng, Quan Sát là lực lượng chủ yếu khắc chế Nhật Can, khiến cho căn nguyên Bát Tự suy nhược. Bát Tự lấy Tòng Quan Cách luận mệnh. Tòng Quan Cách chủ quý, hành vận Tài tốt, nhưng hành vận Thực Thương là đại hung.
* **Tòng Thực Thương Cách (Tòng Nhi Cách):** Bát Tự có Thực Thương đại vượng, Thực Thương là lực lượng chủ yếu tiết Nhật Can. Lúc này lấy Thực Thương làm Dụng thần. Bát Tự lấy Tòng Nhi Cách luận mệnh. Tài, Quan là Hỷ Dụng thần, Ấn tinh là Kỵ thần. Không kỵ vận Tỷ Kiếp. Tòng Thực Thương Cách chủ thông minh trí tuệ, thanh danh vang xa. Tòng Thương Cách hành vận khó định, không nên hành vận Tài. Nếu trong nguyên cục Thực Thương không chế Quan, hành vận Quan không ứng đại cát hay đại hung.

**Ví dụ (Càn tạo):** Mậu Tuất, Nhâm Tuất, Nhâm Tuất, Bính Ngọ
Nhâm Thủy sinh tháng Tuất là thất lệnh. Trong cục có 3 Tuất, 1 Ngọ. Thiên Can Hỏa Thổ thấu ra hết. Dù có Can tháng là Tỷ Kiên Bang Thân, nhưng bị Chế mà không có lực. Mệnh này lấy Tòng Nhược luận mệnh. Tòng Nhược Cách, Tài Quan đều là Dụng thần.
1.  Tòng Nhược kỵ Ấn, trong cục không có Ấn, người này có văn bằng.
2.  Bát Tự Tài Quan tương sinh, là mệnh phú quý.
3.  Trụ năm Dụng thần vượng lại có lực, cha mẹ là mệnh quan.

**Càn tạo:** Nhâm Ngọ, Quý Sửu, Giáp Tuất, Mậu Thìn
Giáp Mộc sinh tháng Sửu, Địa Chi Tài vượng. Thiên Can Tài tinh kề Thân thấu ra. Trong cục Ấn Tỷ vô căn, Bát Tự Tòng Tài.
1.  Tòng Tài Cách, kỵ Ấn sinh Thân. Năm tháng Ấn tinh sinh Thân, tổ thượng cha mẹ không mạnh. Ấn tinh phát huy tác dụng phá khắc mẹ.
2.  Tòng Tài kỵ Ấn, Ấn tinh kề Thân, người này không có văn bằng.
3.  Tòng Tài Cách, Tài tinh không tổn thương, là phú mệnh.
Người này là cự phú.

**Càn tạo:** Đinh Mão, Bính Ngọ, Giáp Tuất, Mậu Thìn
Giáp Mộc sinh tháng Ngọ (tháng 5). Tuy thông căn ở Chi năm Mão Mộc, nhưng bị Ngọ Hỏa hóa. Thiên Can không có Ấn Tỷ Bang Phù. Bát Tự luận mệnh Tòng Nhược. Tòng Nhược, Thực Thương, Tài tinh đều là Dụng thần.
Mệnh này Tòng Nhược, nhưng không có văn bằng, mà đại phú.

**Càn tạo:** Bính Ngọ, Tân Sửu, Giáp Tuất, Mậu Thìn
Giáp Mộc sinh tháng Sửu, căn khí ở Thiên Can Địa Chi đều không có. Bát Tự lấy Tòng Nhược luận mệnh.
1.  Tân Kim là Dụng thần bị Bính Hỏa chế, mệnh này có quan tai.
2.  Chi ngày Tuất Thổ là Dụng thần, Sửu Tuất hình, Thìn Tuất xung, hình thê khắc tử.
3.  Phụ mẫu phú quý nhưng không làm quan.

3. Giả Tòng Cách: 1. Bát Tự trong cục cực nhược, tuy có gốc Ấn, mà gốc Ấn bị hai lần thụ Chế. Lúc không đắc dụng gọi là Giả Tòng Nhược. 2. Bát Tự trong cục cực vượng, tuy có yếu tố Ức chế, nhưng yếu tố Ức chế nhược mà bị hai lần Chế. Lúc không đắc dụng gọi là Giả Tòng Cường.

"Không đắc dụng" chính là miễn cưỡng làm Dụng thần, hoặc là bị Chế. Cách cục không có cách nào Phù Ức thì gọi là Giả Tòng. Đặc điểm của Giả Tòng Cách là nguyên mệnh cục phân tích theo Tòng Cách, nhưng Tuế Vận Dụng thần vượng suy lại tùy theo có gốc Ấn và Tài Quan Thương mà quyết định là Chân Tòng hay Phù Ức.

**Ví dụ Giả Tòng (Càn tạo):**
Bính Ngọ - Canh Tý - Canh Thân - Nhâm Ngọ
Canh Kim sinh tháng Tý là nhược. Tọa dưới Thân Kim là cường căn, nhưng bị Tý Thủy tiết, bị Ngọ Hỏa khắc, bị hai lần Chế. Nguyên mệnh cục dựa theo Tòng Cách để luận. Lúc Tuế Vận Phù Thân thì dựa theo Phản Tòng mà luận, cũng chính là dựa theo Chính Cách mà luận.
1.  Tòng Nhược Cách kỵ Ấn mà không có Ấn, có học thức, có văn bằng.
2.  Tòng Nhược Hỷ Quan, thấy Quan là làm quan. Năm Quan khắc càng cát, là tổ thượng làm quan.
3.  Phu thê cung tọa Kỵ thần, vợ không có năng lực. Hai lần gặp Chế, có hôn nhân. (Câu này cần xem xét lại ý nghĩa, có thể là "dù bị hai lần chế vẫn có hôn nhân" hoặc "hôn nhân gặp trắc trở do hai lần chế").
4.  Giờ cư Quan là cát, con cái cũng làm quan.

Ví dụ Tòng Cách:

  • Tòng Cường: Tân Dậu – Mậu Tuất – Tân Sửu – Ất Mùi Tân Kim sinh tháng Tuất, Ấn vượng. Trong Chi có 3 Ấn, 1 căn. Can Kim Thổ cực vượng. Ất Mộc Ức chế vô căn. Bát Tự Tòng Cường, là mệnh văn quý.
  • Tòng Nhược Cách (Càn tạo): Kỷ Hợi – Bính Tý – Tân Mão – Tân Mão (Đại Vận: Ất Hợi, Giáp Tuất, Quý Dậu, Nhâm Thân, Kỷ Mùi, Mậu Ngọ, Đinh Tỵ) Mệnh này là ví dụ xưa. Tân Kim sinh tháng Tý là nhược. Trong Chi, Căn và Ấn đều không có. Là Tòng Tài Cách, quý là Thượng Thư. Điểm hay của tạo này là Thiên Can thấu hai Tân mà không có Nhâm Quý chế.

Thông qua cách luận của Tôn Hữu Nguyên tiên sinh, các bạn dễ dàng nhìn ra thế nào là mệnh Tòng Cách vậy.


Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.

Một phản hồi cho “#72. Tổng luận cách cục – Mệnh Lý quá tam quan”

  1. […] #73. Túy Tỉnh Tử Tập bình chú – Thám Sa Nhân #72. Tổng luận cách cục – Mệnh Lý quá tam quan […]

    Thích

Gửi phản hồi cho #75. Mô Hình Vận Mệnh: Luận Giải Tứ Trụ và Ngũ Hành – Tử Bình Thuật Hủy trả lời

Thịnh hành

Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc