Ngũ Hành là năm loại năng lượng vật chất, Can Chi là hóa thân của năng lượng Âm Dương. Lượng (量) là: trọng lượng, đo lường, cân đo. Cho nên đầu tiên phải đo lường sự cân bằng, mạnh yếu của Ngũ Khí, sự vượng suy của Ngũ Hành Can Chi, định Lượng cho chuẩn, mới biết là Suy hay Vượng. Do đó, 《Trích Thiên Tủy》 nói: “Năng tri suy vượng chi chân cơ, kỳ ư tam mệnh chi áo, tư quá bán hĩ.” (Biết được chân cơ của suy vượng, thì đối với sự ảo diệu của tam mệnh, đã hiểu quá nửa rồi). Nếu định lượng Can Chi không chuẩn, không dùng vượng suy để phán đoán Bát tự, có thể biết nhiều nội dung của Bát tự sẽ không chuẩn xác. Bởi vì Can Chi là ký hiệu xác định năng lượng, càng là căn cứ đo lường sức mạnh trong không thời gian. Mà Vượng Suy là phương tiện và công cụ để phán đoán Âm Dương.

(Một) Mệnh Nguyên được Nguyệt Lệnh Thiên Thời

Lấy Ngũ Hành của Mệnh Nguyên đối ứng với Khí của Ngũ Hành đang nắm quyền chỉ huy (tư lệnh ngũ hành đương quyền chi khí) trong Nguyệt Chi (Chi Tháng) để đánh giá vượng suy, và lấy Vượng, Tướng, Hưu, Từ, Tử làm căn cứ, xem Mệnh Nguyên có được Thiên Thời hay không. Người được Nguyệt Lệnh (được mùa sinh) có 50% khả năng vượng, ngược lại thì có 50% khả năng suy. Trong đó, Mệnh Nguyên được khí Trời Sinh, Vượng là được Thiên Thời; Mệnh Nguyên gặp khí Suy, Tử, Tuyệt là mất Thiên Thời.

(Hai) Mệnh Nguyên được Địa Thế Địa Lợi

  1. Quan sát xem Ngũ Hành Mệnh Nguyên có Chân Thể (bản thể thật sự, cùng ngũ hành và cùng âm dương) trong bốn Địa Chi của Tứ Trụ hay không, có thì được một Thế. Ví dụ: Giáp gặp Dần, Ất gặp Mão, Bính gặp Tị, Đinh gặp Ngọ, Mậu gặp Thìn Tuất, Kỷ gặp Sửu Mùi, Canh gặp Thân, Tân gặp Dậu, Nhâm gặp Hợi, Quý gặp Tý, đều là được một Thế.
  2. Quan sát xem Ngũ Hành Mệnh Nguyên có Thế của Ngũ Hành Dị Tính (cùng ngũ hành nhưng khác âm dương, tức Kiếp Tài) trong bốn Địa Chi của Tứ Trụ hay không, có thì được một Thế. Ví dụ: Giáp gặp Mão, Ất gặp Dần, Bính gặp Ngọ, Đinh gặp Tị, Mậu gặp Sửu Mùi, Kỷ gặp Thìn Tuất, Canh gặp Dậu, Tân gặp Thân, Nhâm gặp Tý, Quý gặp Hợi, đều là được một Thế.
  3. Quan sát xem Ngũ Hành Mệnh Nguyên có Thế của Ngũ Hành Đồng Tính sinh cho Mệnh Nguyên (tức Thiên Ấn) trong Địa Chi hay không, có thì được một Thế. Ví dụ: Giáp gặp Hợi, Ất gặp Tý, Bính gặp Dần, Đinh gặp Mão, Mậu gặp Tị, Kỷ gặp Ngọ, Canh gặp Thìn Tuất, Tân gặp Sửu Mùi, Nhâm gặp Thân, Quý gặp Dậu, đều là được một Thế.
  4. Quan sát xem Ngũ Hành Mệnh Nguyên có Thế của Ngũ Hành Dị Tính sinh cho Mệnh Nguyên (tức Chính Ấn) trong Địa Chi hay không, có thì được một Thế. Ví dụ: Giáp gặp Tý, Ất gặp Hợi, Bính gặp Mão, Đinh gặp Dần, Mậu gặp Ngọ, Kỷ gặp Tị, Canh gặp Sửu Mùi, Tân gặp Thìn Tuất, Nhâm gặp Dậu, Quý gặp Thân, đều là được một Thế.

(Ba) Mệnh Nguyên được Tá Thế Nhân Hòa (Mượn Thế từ sự hòa hợp của các Thiên Can khác)

Kiểm tra xem trong Thiên Can có Ngũ Hành khác giúp đỡ (bang phù) Mệnh Nguyên không, và Thiên Can khác đó phải được Bản Khí (khí chính) của Địa Chi nó đang ngồi lên tương sinh.

Ví dụ: Mệnh Nguyên Giáp Mộc, nếu trụ khác thấy Nhâm Thân, mà Địa Chi (trong toàn cục) không có Thế Hợi (Thế Thủy – Ấn), thì Thiên Can Nhâm cũng được tính là một “Tá Thế” (Mượn Thế) cho Mệnh Nguyên Giáp Mộc; nếu trụ khác thấy Quý Dậu, mà Địa Chi không có Thế Tý, thì Thiên Can Quý cũng tính là một “Tá Thế” cho Mệnh Nguyên Giáp Mộc; nếu trụ khác thấy Ất Hợi, mà Địa Chi không có Thế Mão, thì Thiên Can Ất cũng tính là một “Tá Thế” cho Mệnh Nguyên Giáp Mộc.

Tổng kết Mệnh Nguyên được lợi từ Hình Thế (tức Địa Thế Địa Lợi từ các Địa Chi) và Tá Thế (Mượn Thế từ các Thiên Can được hỗ trợ) như sau:

Mệnh Nguyên Giáp Mộc:

Thiên Can (Tá Thế chi Khí Sinh – Khí sinh có mượn Thế): Nhâm Thân, Quý Dậu, Ất Hợi

Địa Chi (Sinh Phụ Tứ Thế – Bốn Thế sinh trợ): Dần, Mão, Hợi, Tý

Mệnh Nguyên Ất Mộc:

Thiên Can (Tá Thế chi Khí Sinh): Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tý

Địa Chi (Sinh Phụ Tứ Thế): Dần, Mão, Hợi, Tý

Mệnh Nguyên Bính Hỏa:

Thiên Can (Tá Thế chi Khí Sinh): Giáp Tý, Ất Hợi, Đinh Mão

Địa Chi (Sinh Phụ Tứ Thế): Dần, Mão, Tị, Ngọ

Mệnh Nguyên Đinh Hỏa:

Thiên Can (Tá Thế chi Khí Sinh): Giáp Tý, Ất Hợi, Bính Dần

Địa Chi (Sinh Phụ Tứ Thế): Dần, Mão, Tị, Ngọ

Mệnh Nguyên Mậu Thổ:

Thiên Can (Tá Thế chi Khí Sinh): Bính Dần, Đinh Mão, Kỷ Tị

Địa Chi (Sinh Phụ Tứ Thế): Tị, Ngọ, Tuất(Thìn), Sửu(Mùi). (Lưu ý: Bất kể Thìn Tuất đều là Thế của Mậu Thổ, Sửu Mùi đều là Thế của Kỷ Thổ, thấy hai thì xét là một. Luận về Nhân Sự thì Âm Dương không giống nhau, về Ngũ Hành Khí thì đồng là Mậu Kỷ.)

Mệnh Nguyên Kỷ Thổ:

Thiên Can (Tá Thế chi Khí Sinh): Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Ngọ

Địa Chi (Sinh Phụ Tứ Thế): Tị, Ngọ, Tuất(Thìn), Sửu(Mùi). (Lưu ý: Tương tự Mậu Thổ)

Mệnh Nguyên Canh Kim:

Thiên Can (Tá Thế chi Khí Sinh): Mậu Ngọ, Kỷ Tị, Tân Sửu (Tân Mùi)

Địa Chi (Sinh Phụ Tứ Thế): Thân, Dậu, Tuất(Thìn), Sửu(Mùi)

Mệnh Nguyên Tân Kim:

Thiên Can (Tá Thế chi Khí Sinh): Mậu Ngọ, Kỷ Tị, Canh Thìn (Canh Tuất)

Địa Chi (Sinh Phụ Tứ Thế): Thân, Dậu, Tuất(Thìn), Sửu(Mùi)

Mệnh Nguyên Nhâm Thủy:

Thiên Can (Tá Thế chi Khí Sinh): Canh Thìn (Canh Tuất), Tân Sửu (Tân Mùi), Quý Dậu, Quý Hợi

Địa Chi (Sinh Phụ Tứ Thế): Thân, Dậu, Hợi, Tý

Mệnh Nguyên Quý Thủy:

Thiên Can (Tá Thế chi Khí Sinh): Canh Thìn (Canh Tuất), Tân Sửu (Tân Mùi), Nhâm Thân, Nhâm Tý

Địa Chi (Sinh Phụ Tứ Thế): Thân, Dậu, Hợi, Tý


Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.

1 bình luận cho “#56. Vượng Suy Cường Nhược của Mệnh Nguyên”

  1. […] #56. Vượng Suy Cường Nhược của Mệnh Nguyên […]

    Thích

Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.

Thịnh hành

Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc