Mộ Khố có hai cách luận, phân biệt là:

  • Luận theo Ngũ Hành Vật Chủng
  • Luận theo Thập Nhị Lịch Trình Âm sinh Dương tử, Dương sinh Âm tử

Những người đã học qua lý luận Bát Tự về cơ bản đều biết Địa Chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là Tứ Mộ Khố, đồng thời trong Thập Nhị Lịch Trình của Thiên Can cũng có Mộ. Cụ thể làm thế nào để sử dụng Mộ Khố, thì ý kiến rất khác nhau.

Thực tế, Khố thuộc về thuộc tính xã hội (Thập Thần), Mộ thuộc về thuộc tính tự nhiên (Ngũ Hành). Mộ Khố là cùng một thể mà khác tên gọi. Xét theo Bản Thể thì gọi là Mộ, xét theo Công Năng thì gọi là Khố. Mộ là sự tổn hại đối với Khí Thế của Ngũ Hành. Khố là sự chứa đựng đối với Nhân Sự của Thập Thần.


I. Mộ

(Một) Chính Ngũ Hành Mộ (Mộ của Ngũ Hành Chính Thống)

  • Mộc mộ tại Mùi
  • Hỏa mộ tại Tuất
  • Kim mộ tại Sửu
  • Thủy mộ tại Thìn

Bất kỳ Thiên Can nào thuộc Hỏa, Thủy, Mộc, Kim mà ngồi trên Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (tương ứng với Mộ của nó), đều được coi là Tự Tọa Mộ.

(Hai) Thập Nhị Lịch Trình Mộ (Mộ theo 12 Lịch Trình)

  • Giáp mộ tại Mùi, Ất mộ tại Tuất
  • Bính mộ tại Tuất, Đinh mộ tại Sửu
  • Mậu mộ tại Tuất, Kỷ mộ tại Sửu
  • Canh mộ tại Sửu, Tân mộ tại Thìn
  • Nhâm mộ tại Thìn, Quý mộ tại Mùi

II. Khố

Khố đại diện cho thuộc tính xã hội.

  • Thìn là Thủy Khố
  • Mùi là Mộc Khố
  • Tuất là Hỏa Khố
  • Sửu là Kim Khố

Bốn Khố trên cần được định vị dựa trên thuộc tính Thập Thần (so với Nhật chủ), ví dụ:

Mệnh chủ Giáp, Ất Mộc:

  • Thìn là Ấn Khố
  • Mùi là Tỷ Kiếp Khố
  • Tuất là Thực Thương Khố
  • Sửu là Quan Sát Khố

Đồng thời Thìn Tuất Sửu Mùi cũng là Tài Khố.

Mệnh chủ Bính, Đinh Hỏa:

  • Thìn là Quan Sát Khố
  • Mùi là Ấn Khố
  • Tuất là Tỷ Kiếp Khố
  • Sửu là Tài Khố

Đồng thời Thìn Tuất Sửu Mùi cũng là Thực Thương Khố.

Mệnh chủ Mậu, Kỷ Thổ:

  • Thìn là Tài Khố
  • Mùi là Quan Sát Khố
  • Tuất là Ấn Khố
  • Sửu là Thực Thương Khố

Đồng thời Thìn Tuất Sửu Mùi cũng là Mệnh Kiếp Khố.

Mệnh chủ Canh, Tân Kim:

  • Thìn là Thực Thương Khố
  • Mùi là Tài Khố
  • Tuất là Quan Sát Khố
  • Sửu là Tỷ Kiếp Khố

Đồng thời Thìn Tuất Sửu Mùi cũng là Ấn Khố.

Mệnh chủ Nhâm, Quý Thủy:

  • Thìn là Tỷ Kiếp Khố
  • Mùi là Thực Thương Khố
  • Tuất là Tài Khố
  • Sửu là Ấn Khố

Đồng thời Thìn Tuất Sửu Mùi cũng là Quan Sát Khố.


Ý nghĩa tượng trưng của Ngũ Hành Khố:

  • Thìn (Thủy Khố): Hồ chứa nước, ao hồ, đầm lầy, vùng đất ngập nước…
  • Tuất (Hỏa Khố): Chùa chiền, kho đạn dược, nhà máy điện, phòng máy tính, phòng động cơ, kho dầu…
  • Sửu (Kim Khố): Ngân hàng, nơi kinh doanh, khu mỏ…
  • Mùi (Mộc Khố): Vườn hoa, rừng rậm, chợ gỗ, xưởng đồ gỗ…

Ý nghĩa tượng trưng của Khố Thập Thần:

  • Ấn Khố: Trường học, nhà để xe, thư viện, bảo tàng, sàn giao dịch chứng khoán…
  • Quan Sát Khố: Cơ quan chính phủ, đơn vị nhà nước, quân đội, nhà tù, tòa án…
  • Tài Khố: Ngân hàng, bộ phận tài chính, bộ phận vốn, bộ phận tài chính chứng khoán, doanh nghiệp khai thác vàng…
  • Thực Thương Khố: Phòng vẽ, nơi giải trí, phòng tập thể hình, hội hoạt động, nhà trẻ, khu vui chơi trẻ em, chùa miếu, trạm thu gom phế liệu/rác thải…

Khi xác định loại hình ngành nghề, chúng ta thường xác định Thập Thần trước, rồi xác định Ngũ Hành. Vậy thì khi xác định loại hình của Khố cũng như vậy. Chúng ta có thể xác định Khố của Thập Thần trước, rồi xác định Khố của Ngũ Hành. Ví dụ, Mệnh chủ Thổ gặp Mùi, trước tiên xác định là Quan Khố, ý tượng là cơ quan chính phủ hoặc đơn vị nhà nước, sau đó xác định là Mộc Khố, vậy thì về mặt ngành nghề chỉ đến các cơ quan lâm nghiệp, chợ gỗ nhà nước, nhà máy giấy nhà nước…



Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.

1 bình luận cho “#32. Ý Nghĩa Mộ và Khố”

  1. […] #30. Thảo Luận nguồn gốc nguyên thủy can chi #32. Ý Nghĩa Mộ và Khố […]

    Thích

Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.

Thịnh hành

Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc