Phần nội dung này luận về thập thần, nên trước tiên phải xem thần đó là hữu tình hay vô tình với nhật chủ.

CHÍNH TÀI

  • Năm: Tổ nghiệp truyền lại, phú quý vinh hoa, giữ được ruộng vườn. Nếu có Tài Quan tương trợ, phẩm cách cao thượng, chức vụ thăng tiến. Nam nữ hôn nhân đều như ý, chồng thịnh vượng, vợ hiền. Thân vượng, Tài vượng lại càng thêm phúc, tuổi trẻ tích lũy nhiều tiền tài.
  • Tháng: Cần dựa vào Chính Ấn ở trụ năm sinh. Tài gặp Quan, Thực càng có lợi, ăn mặc đầy đủ, danh vọng hiển hách. Tài gặp đất sinh vượng hoặc gặp Lộc, vừa có tài sản vừa có quyền hành. Nhật can không bị nguyệt can khắc, của cải đầy nhà, giữ được ruộng vườn.
  • Ngày: Tài của chính mình, chồng quý, vợ hiền, đôi bên yêu thương nhau.
  • Giờ: không bị hình xung thì có phúc hưởng. Tài sản phong phú, nhiều phú quý, đường con cái tốt đẹp. Nếu được Lộc vượng đi cùng, địa vị vững chắc, phúc thọ dài lâu. Giờ can là Chính Tài, con đầu lòng thường là con trai; giờ ngồi Trường Sinh, con cháu đầy nhà.

THIÊN TÀI

  • Năm: Phúc lộc cao, nếu Nhật can vượng là người tài giỏi. Sau này đi vận Thiên Tài, công danh rực rỡ. Nhật can yếu gặp Tài lại là họa, khắc tổ, khắc cha, chịu nhiều khổ cực. Nếu năm và giờ gặp Kiếp Tài, cuộc đời trước nghèo sau giàu.
  • Tháng: Nhiều người nâng đỡ, anh chị em được nhờ. Thích hợp kinh doanh, buôn bán hơn là học nghề. Tháng có Thiên Tài là tài từ bên ngoài, có thể nhờ quý nhân mà cầu tài. Thiên Tài ở tháng cũng sợ Kiếp Tài, tài nhiều dễ gây tai họa cho hôn nhân.
  • Ngày: Vợ hiền mang lại phúc lộc. Nam nữ nếu hai mệnh tương khắc, trung niên dễ khắc vợ, chịu cảnh cô độc. Thiên Tài bị xung thì vợ ngắn số. Tài gặp Thiên Ất Quý Nhân thì có danh tiếng.
  • Giờ: Tài của chính mình, nếu Thân vượng thì con cháu có phúc. Kỵ nhất là Tỷ Kiếp đến tranh đoạt, sẽ thương vợ hại con, gia nghiệp thất bại. Lưu niên gặp vận Thiên Tài, trong nhà vàng bạc sung túc. Giờ có Thiên Tài sợ nhất Tỷ Kiếp, dễ hình khắc vợ con, cần phòng ngừa tai họa.

CHÍNH QUAN

  • Năm: Phúc đức gia tăng, tổ tiên có đức, công danh trọn vẹn. Vui nhất khi Chính Quan chỉ đứng một mình, con cháu chắc chắn sớm nắm quyền hành. Năm có Chính Quan sợ gặp Thương Quan, vận này thêm phiền phức. Trung niên gặp vận Chính Quan lại có Lộc vượng, chức vụ thăng tiến cao.
  • Tháng: Là quý nhân thực thụ, chính khí, thông minh, chính trực, có danh vọng, quyền cao lộc trọng. Nếu Quan Ấn bị phá cách, càng sợ gặp vận Thương Quan. Kỵ nhất có Kiếp Sát đi cùng, dễ gặp tai họa vì tửu sắc.
  • Ngày: Đúng thời đúng vận, công danh vang xa, có quyền thế. Nam nữ đều được người phối ngẫu giúp đỡ. Ngày ngồi Quan Tinh, danh lợi tự tìm đến. Có phúc có tài, Tài vào Mộ, không bị xung phá thì hưởng phúc thanh nhàn. Ngày sinh vui nhất khi gặp Quan Ấn Sát, một mình giàu sang đặc biệt.
  • Giờ: Đại cát tường, tài phúc tương sinh trong mệnh. Con cái hiền thảo, đắc lực, hậu vận con cháu làm quan lớn. Giờ có Chính Quan, Lộc lại ẩn tàng, được quý nhân giúp đỡ. Không bị xung phá, không bị hại, tuổi già không lo âu, là điềm cát tường.

THIÊN QUAN (THẤT SÁT)

  • Năm: Mệnh không tốt, trên khắc cha, dưới khắc mẹ. Nếu cha mẹ mệnh cứng không bị khắc thì bản thân dễ gặp chuyện hung hiểm. Thất Sát có chế hóa thì thành Thiên Quan. Sát gặp Nhận, Ấn thì có thực quyền. Thân yếu gặp nhiều Kiếp là bệnh, Thất Sát tụ nhiều dễ gây thương tật.
  • Tháng: Dễ gặp tiểu nhân, bị tiểu nhân gây tai họa. Nếu Thiên Quan bị phá cách, có thể tránh được tai ương. Sát Nhận đi cùng thì có uy phong. Sát Ấn tương sinh thì công danh sâu rộng. Quan Sát hỗn tạp lại là họa. Sát gặp Kiếp thì yểu mệnh hoặc nghèo khó.
  • Ngày: Là người có tướng tài, uy vũ, cương cường, có khí phách. Thất Sát có chế hóa thì ăn mặc đủ đầy. Sát Ấn tương sinh là người hào sảng. Thất Sát sợ nhất bị xung và hợp, chủ về bệnh tật và tai họa. Thất Sát cũng sợ Kiếp Tài, nam nữ đều chủ về hôn nhân không thuận lợi.
  • Giờ: Nếu chỉ có một mình, Nhật can vượng hợp với Nhận là người giàu sang. Giờ có Sát không sợ xung và hợp, nhưng chế Sát quá mức lại hại thân. Giờ gặp Thất Sát vốn không có con, nếu Thực Thương quá nhiều chắc chắn yểu mệnh. Thân mạnh Sát vượng thì phúc lộc đủ đầy. Thân yếu Tài nhiều chủ về nghèo khổ.

CHÍNH ẤN

  • Năm: Có phúc từ tổ tiên, cha mẹ yêu thương sâu đậm. Giữ gìn được gia sản của tổ tiên. Chính Ấn vui nhất khi gặp Quan sinh cho, Quan Ấn tương sinh là phú quý thực sự. Gặp đất Tử, Tuyệt, Không Vong thì không có lực, tọa Trường Sinh là quý nhân.
  • Tháng: Có tài văn chương, phẩm mạo đoan chính, có khí phách. Trí tuệ cao, tầm nhìn xa, làm được việc lớn. Quan Ấn sinh phù càng chủ về quý, nếu gặp đất Không, Tuyệt chắc chắn có tai họa. Tháng có Ấn Thụ gánh được nhiều tài, trong mệnh có vợ hiền con thảo.
  • Ngày: Phúc lộc cao, thông minh trí tuệ nổi bật. Vợ hiền con quý, công danh lớn. Ngày yếu càng cần Ấn sinh trợ. Ngày ngồi Quan Ấn thì mệnh vận tốt. Nhưng sợ Tài tinh phá Ấn, lưu niên gặp Thương Quan dễ hao tổn.
  • Giờ: Phúc của chính mình, cả đời không chịu khổ. Con cái hiền thảo, sự nghiệp thịnh vượng, tuổi già an ổn hưởng phúc. Nếu gặp Chính Quan, cả đời chắc chắn có quý nhân giúp đỡ. Giờ có Chính Ấn, con đầu lòng thường là con gái. Gặp hình xung, vào Mộ thì khắc cha mẹ.

THIÊN ẤN (KIÊU THẦN)

  • Năm: Gặp nhiều khó khăn, mệnh phạm khắc cha mẹ. Tháng có Thiên Tài thì trước khắc cha, năm chi là Kiêu Thần thì mẹ mất trước. Cha mẹ mệnh cứng (căn cường) thì không bị khắc, bản thân dễ gặp tai họa khẩu thiệt thị phi. Kiêu Ấn kỵ nhất đoạt Thực, dễ nghèo khổ lụi bại, thân mang thương tật.
  • Tháng: Cần phải vượng tướng, là người đa tài đa nghệ, cao cường. Nếu gặp hình xung thêm đoạt Thực, tính tình lười biếng, phóng đãng. Không có duyên với anh em, Kiêu gặp Kiếp, học nhiều ít thành, không ai giúp đỡ. Lại gặp cả Kiêu Ấn và Dương Nhận, con cái cũng dễ bị thương vong.
  • Ngày: Tính tình cô độc, nhưng sự nghiệp thành tựu. Có quan có quyền, có địa vị, chỉ là tâm tính hay ghen tị. Ngày ngồi Thiên Ấn có thiên phú, thông minh trí tuệ hơn người. Chỉ sợ hôn nhân không hòa thuận, tuy có tình yêu nhưng khó lòng thỏa mãn.
  • Giờ: Xấu nhất, con gái đầu lòng dễ có tai họa. Dù có nhiều con, cuối đời vẫn cô độc. Lại có Kiêu Ấn đến đoạt Thực, tuổi già cô độc, nhiều bi thương. Kiêu Ấn vui khi gặp Thương Quan, thì áo cơm đầy đủ, có chủ kiến.

THỰC THẦN

  • Năm: Đúng thời đúng vận, tài vượng phúc lớn, có quyền thế. Người có cách này thường phúc thọ, cả đời không thiếu ăn mặc. Năm có Thực Thần sợ gặp Kiêu, tổ nghiệp phá bại, thân suy tàn. Gặp hình, khắc, phá, thương cũng không có lợi.
  • Tháng: Tiền bạc không ngừng, trong tay luôn có tiền tiêu. Tuổi già tích đức làm việc thiện, con cháu sau này tự được an nhiên. Tháng có Thực Thần gặp Trường Sinh, vàng ngọc chất đầy, có danh tiếng. Nếu gặp Không Vong, bị phá hoặc bị Kiêu Ấn đoạt, bệnh tật quấn thân, mọi việc đều trống rỗng.
  • Ngày: Phúc của chính mình, cả đời không chịu khổ. Tài, Quan gặp vận vượng, nhiều con nhiều thọ, ăn mặc đủ đầy. Ngày ngồi Thực Thần, phúc lộc thịnh, đường tài vận rộng mở. Cần kỵ Thất Sát, Dương Nhận.
  • Giờ: Hơn cả Tài Quan, con cái hiền thảo, phúc lộc dài lâu. Tài phúc đều vượng, thọ nguyên cao, hậu nhân không nghèo khổ. Thực Thần sợ nhất bị Kiêu đoạt, lại đi vận Kiêu Ấn dễ gặp tai họa. Nữ mệnh phạm điều này dễ cô đơn, nam mệnh dễ gặp hung họa.

THƯƠNG QUAN

  • Năm: Khắc cha mẹ, ảnh hưởng lớn nhất trước năm hai mươi lăm tuổi. Nếu cha mẹ mệnh cứng không bị khắc, bản thân cả đời chịu khổ. Năm có Thương Quan sợ gặp Quan, dù ở can hay chi đều bất lợi. Tổ nghiệp bị tổn hại, tài lộc dễ tiêu tán, tuế vận gặp phải tai họa trăm đường.
  • Tháng: Thiếu thốn tình anh em, chịu cảnh cô đơn. Dù có anh em cũng không đắc lực. Tháng can có Thương Quan là người tinh anh, thanh cao nhưng kiêu ngạo. Tháng chi có Thương Quan gặp Thân vượng, vận hành đến đất Tài thì có của cải.
  • Ngày: Nhìn chung không tốt, nữ khắc chồng, nam khắc vợ. Nếu gặp Dương Nhận, dễ gặp thiên tai hoành họa. Thương Quan không có Tài là người nghèo khổ. Thương Quan gặp Quan nhiều điều không lợi. Thương Quan và Ấn gặp nhau thì hai bên đều tốt.
  • Giờ: Con đầu lòng thường là con gái, nam nữ đều khắc con cái. Tuổi già vận khí không như ý, cô độc, dễ bị người khác ức hiếp. Chi trên không có Tài nhà cửa nghèo khó. Chi trên gặp Kiếp thì tài khó tụ. Thương Quan sợ nhất gặp Quan. Hỏa Thổ Thương Quan là kỵ nhất.

TỶ KIẾP (TỶ KIÊN & KIẾP TÀI)

  • Năm: Anh chị em nhiều, nhưng thường không hòa hợp với cha. Tổ nghiệp hao tán, nhiều nghèo khó, đất đai ruộng vườn không giữ được. Tỷ Kiếp tụ hội càng không có lợi, khắc vợ, khắc cha, nhiều tai họa. Trừ khi Thân yếu mới cần giúp đỡ.
  • Tháng: Tính tình không tốt, chủ về anh chị em không hòa hợp. Tỷ Kiếp gặp Không Vong, anh chị em có người yểu mệnh. Tháng có Kiếp Tài là bại tài, dấu hiệu anh em không qua lại. Mệnh chủ cầu tài không thuận lợi, dễ gặp thị phi từ trên trời rơi xuống.
  • Ngày: Không có tài lộc bên ngoài, chủ về hôn nhân có tai họa. Vợ chồng khó bền lâu, dễ giữa đường chia ly. Tỷ Kiếp ngồi dưới lại gặp Tài, phải đề phòng tai họa về tình ái. Ngày vượng Tỷ Kiếp ngồi Dương Nhận, dễ gặp thiên tai, hình ngục.
  • Giờ: Không tốt cho tài lộc, người thấy việc nghĩa thì dũng cảm làm, tính tình kỳ quặc. Nuôi dưỡng con cái khó khăn, vận già ít được an ổn. Tỷ Kiếp cũng sợ gặp Thương Quan, mệnh yếu nhiều bệnh lại tổn tài. Gặp đất Tử, Mộ, Tuyệt càng đáng sợ, chủ về anh chị em có tai họa.

Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.

Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.

Thịnh hành

Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc