Đinh Hợi Nhật Nguyên sinh tháng Mùi,
Thực Lộc đương lệnh, vạn sự thông.
Sửu Mùi cùng thấy, Thổ Kim tương liên,
Vận gặp Đông Nam, lợi cho tài nguyên.
Giáp Ất Dần Mão dẫn Đinh cháy,
Bát Tự cường mạnh, phải nhìn khác ngay.
Huyền Vũ Bạch Hổ là hung ác nhất,
Máu mủ thương tật, mệnh dễ gặp phải.
ví dụ 1

Luận giải: Quan sát mệnh Càn này, Đinh Hợi Nhật Nguyên sinh vào tháng Sáu (Mùi). Trụ năm Bính Ngọ, can tháng Ất Mộc, can giờ Tân kim, Vốn là một cấu trúc không tốt. Quyết Ngôn có câu: “Bát Tự cát hung xem Can Chi, mấu chốt nằm ở một chữ thôi”. Mệnh này may mắn có giờ sinh là Sửu Thổ thu hút khí khô nóng của Hỏa, nên tuy không dám nói giàu sang phú quý nhưng ít nhất cũng không phải lo lắng về cơm ăn áo mặc.
- Vận đầu Bính Thân: Can vận tuy thấu Hỏa (Bính), nhưng chi vận Thân Kim cùng với Tài Quan trong mệnh cục được chỗ tốt. Xuất thân tuy không danh giá nhưng cơm ăn áo mặc không thành vấn đề. Thời trẻ không gặp tai ương bệnh tật, học hành không tốt, ham chơi, tính tình bướng bỉnh, ít nghe lời dạy bảo.
- Đại vận Đinh Dậu: Thiên Tài khá tốt, sớm bước vào con đường mưu sinh, kết hôn cũng sớm.
- Đại vận Mậu Tuất: Đất Thương Quan, tính lưu động cao, tài vận bình thường, cuộc sống gia đình ở mức trung bình.
- Đại vận Kỷ Hợi: Thực Thần (Kỷ Thổ) xuất can, hai Hợi gặp nhau trong mệnh, Giáp Kỷ tương hợp. Sự nghiệp khá tốt, con đường mưu sinh tương đối thuận lợi.
- Nhìn về các vận hạn sau này, cuộc đời mệnh chủ tương đối ổn định, không có tai họa lớn, cũng không có thành tựu gì quá cao, là một mệnh bình thường.
ví dụ 2

Luận giải theo Quyết Ngôn: “Giáp Ất Dần Mão dẫn Đinh cháy, Bát Tự cường mạnh, phải nhìn khác ngay”. Quan sát mệnh Khôn này, Đinh Hỏa Nhật Nguyên tự tọa Chính Quan Hợi Thủy lại gặp Quý Nhân, chồng chắc chắn là người có địa vị. Can tháng Thiên Tài Tân Kim tọa Mùi, gia đình xuất thân có người làm quan, cha mẹ đều tài giỏi, có năng lực lãnh đạo. Bát Tự có Giáp Thìn ở trụ năm và trụ giờ kẹp hai đầu, rất có tài hoa, học vấn cao. Những điều trên đều đã ứng nghiệm.
- Vận đầu Canh Ngọ: Là đất Lộc của Nhật Nguyên (Ngọ là Lộc của Đinh). Tài tinh Canh Kim được khí từ hai Thìn, phúc khí lớn. Canh Giáp qua lại, học hành giỏi giang.
- Đại vận Kỷ Tỵ: Đất Thực Thần, trí tuệ được phát huy. Kỷ Hợi là Dịch Mã gặp xung, có nhiều cơ hội đi xa. Thực tế trong vận này, mệnh chủ tốt nghiệp khoa Luật một trường đại học danh tiếng, sau đó làm luật sư. Do tài biện luận xuất sắc, danh tiếng rất lớn, nên tự nhiên không có thời gian rảnh rỗi.
- Đại vận Mậu Thìn: Đất Thương Quan, hai Giáp Mộc đứng vững, danh tiếng càng lớn hơn, là người nổi tiếng trong nước. Trong vận này quan vận cũng tốt, một mình đảm nhiệm nhiều chức vụ.
- Quan sát các vận sau này, đi vào vận Mộc ở phương Đông, sự nghiệp càng tốt đẹp hơn. Mệnh chủ cả đời không gặp tai họa lớn, Bát Tự và Đại Vận đã định sẵn một cuộc đời thuận buồm xuôi gió.
ví dụ 3

Huyền Vũ Bạch Hổ là hung ác nhất, máu mủ thương tật, mệnh dễ gặp phải”.
(Huyền Vũ thường chỉ Thủy, Bạch Hổ thường chỉ Kim).
Quan sát mệnh Khôn này, Đinh Hỏa Nhật Nguyên tọa Hợi Thủy, quy về trụ giờ Canh Tý. Năm tháng có Quý Tỵ tương chế (Quý Thủy khắc Tỵ Hỏa). Quý Tỵ có thể ứng với máu huyết, Kỷ Mùi ứng với da thịt. Thời trẻ ắt hẳn nhiều bệnh tật. Thực tế mệnh chủ từ nhỏ đã là người nhiều bệnh, trên đầu, trên người hay bị mụn nhọt, ghẻ lở có mủ máu.
- Vận đầu Canh Thân: Hai Canh Kim thấu can, Hợi Tý được tương trợ (Kim sinh Thủy), thể chất yếu, hay bị ghẻ vàng. Hơn hai tuổi mới biết đi, nhưng vẫn luôn yếu ớt bệnh tật, thuốc không rời miệng. Tài tinh (Kim) được chỗ tốt trong vận, trụ tháng tọa Kỷ Mùi, gia đình xuất thân bình thường, cha có năng lực, mẹ nhiều vất vả.
- Đại vận Tân Dậu: Thiên Tài (Tân Kim) được chỗ tốt gặp Canh Kim. Quyết Ngôn có câu: “Đinh Hợi tài nhiều chẳng phải tài, Tài tinh gặp Tài ngược lại là tai”. Từ đó có thể biết, trong vận này mệnh chủ vẫn sẽ gặp nhiều tai ương, bệnh tật.
- Đại vận Nhâm Tuất: Nhâm Quý (Quan Sát) cùng thấu gặp Canh Kim. Nữ mệnh dễ mắc bệnh phụ khoa. Trong vận này, mệnh chủ đã phẫu thuật vì u xơ tử cung.
- Đại vận Quý Hợi: Hai Hợi, hai Quý cùng xuất hiện trong Bát Tự, đại hung. Trong vận này, sức khỏe mệnh chủ suy sụp đến cực điểm, mấy lần suýt mất mạng. Quan sát Bát Tự của mệnh này, nếu không phải địa chi năm tháng gặp Tỵ, Mùi là đất tuyệt xứ phùng sinh, thì chắc chắn đã không qua khỏi.
- Đại vận Giáp Tý: Hai Tý gặp mệnh, lại thấu Quý Thủy, tình hình vẫn không khá hơn được bao nhiêu.
- Nhìn về vận hạn sau này, Ất Sửu là một cửa ải sinh tử khó lòng thoát khỏi.





Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.