Ví Dụ 1

  • Ngày Quý Dậu sinh vào tháng Dần
  • Sao Mão, Bích, Cơ luận về mệnh Quý
  • Chữ Dậu gặp Tây lộ ra Giáp Ất
  • Thân thể không sẹo ắt có tật nguyền
  • Quý gặp Quý phải xét gốc rễ
  • Thân thể không tổn thương thì luận phú quý
  • Tân gặp Tân, Sửu gặp Sửu tất gặp tai họa, nghèo khổ, không có phúc thọ

Quan sát lá số này, ngày chủ Quý Dậu sinh vào sau tiết Vũ Thủy. “Cẩm Hạp Quyết” nói:

  • “Quý Dậu sinh vào tháng Dần; sao Mão, Bích, Cơ luận về mệnh Quý; chữ Dậu gặp Dậu, lộ ra Giáp Ất, thân thể không có sẹo ắt có tật nguyền.”

Bát tự này có địa chi tọa song Dậu kẹp Dần, thiên can lộ song Quý kẹp Giáp. Cột tháng có Giáp Dần, tượng trưng cho bộ phận cổ trong cơ thể. Dựa theo quyết ngữ, có thể trực đoán rằng: mệnh chủ ắt có sẹo ở cổ.
Quả nhiên, mẹ của mệnh chủ xác nhận rằng con gái có một vết sẹo dài bên trái cổ.

Bát tự này có thiên can tháng và giờ lộ Giáp Mậu, địa chi tọa Dần Mộc gặp Ngọ Hỏa, nhật chi tọa Dậu Kim. Có thể trực đoán: vào đại vận Bính, lưu niên Mậu Tý sẽ gặp đại họa, tất vì bệnh phổi mà gặp nguy hiểm sinh tử.
Mẹ của mệnh chủ xác nhận rằng dự đoán hoàn toàn chính xác. Mùa đông năm đó, con gái đột nhiên mắc bệnh lạ, không thể nói chuyện, không thể tự thở, sau được bệnh viện tuyến tỉnh chẩn đoán là bệnh phổi nghiêm trọng. Nhờ điều trị kịp thời trong vài ngày mà thoát hiểm.

Trong đại vận Bính, vào mùa xuân năm Kỷ Sửu, mẹ của mệnh chủ hỏi:

  • “Con gái tạm thời không còn nguy hiểm tính mạng, nhưng cơ thể rất yếu, đi lại vẫn cần có người dìu, xin xem vận mệnh sau này của con bé thế nào?”

Việc hỏi hậu vận tức là muốn biết tình trạng sức khỏe của con gái trong tương lai.
Lưu niên Kỷ Sửu, bát tự tiên thiên có tháng trụ Giáp Dần, gặp Thiên hợp Địa hợp (Giáp hợp Kỷ, Dần Sửu ẩn hợp), dẫn đến năng lượng của Bính và Ngọ suy yếu, vì vậy viêm phổi đang dần thuyên giảm, bệnh tình tạm thời được kiểm soát.

Tuy nhiên, xét tổng thể đại vận và lưu niên, tình trạng sức khỏe tương lai không khả quan. Đến đại vận Bính Thìn, lưu niên Nhâm Ngọ, bệnh này sẽ tái phát và gây nguy hiểm.


Luận mệnh cần xét tượng của thiên can địa chi

Trong quá trình luận đoán vận mệnh, căn cứ quan trọng nhất chính là tổ hợp thiên can địa chi của từng đại vận và lưu niên, từ đó suy ra ý nghĩa tượng trưng mới. Khó khăn nằm ở việc nắm bắt “tượng”, bởi vì vạn vật trong vũ trụ đều có thể tương ứng với thiên can địa chi.
Như sách “Chu Dịch – Hệ Từ Hạ Truyện” có viết:

  • Sự vật tuy phức tạp nhưng không vượt khỏi quy luật, chỉ cần xét xem nó thuộc phạm trù nào.

Xét trường hợp này, tại sao trong đại vận Bính lại phát sinh bệnh tai nghiêm trọng?
Trước tiên, phải xem xét nguồn gốc của Bính Hỏa.

  • Trụ tháng có Dần Mộc, Dần tàng Bính Hỏa, Mậu Thổ, Giáp Mộc.
  • Tức là, thiên can đại vận Bính Hỏa xuất phát từ đây.
  • Giáp – Bính – Mậu vốn cùng một nhà, nên thiên can Mậu ở trụ giờ, thiên can Mậu của lưu niên, và Giáp của trụ tháng đều có cùng nguồn gốc.

Lưu niên Mậu Tý kết hợp với thiên can tiên thiên thành song Mậu gặp song Quý, lúc này khí của thiên can hoàn toàn quy về chi Ngọ của trụ giờ.

  • Ngọ Hỏa chính là bản thể của Đinh Hỏa, mà theo ngũ hành luận, Đinh Hỏa chủ về viêm nhiễm, trong cơ thể là tế bào bạch cầu âm tính, có tính sát thương mạnh.

Lưu niên gặp Thái Tuế Tý Thủy xung Ngọ Hỏa, làm tăng hoạt động của Đinh Hỏa.

  • Đinh Hỏa trong Ngọ tất khắc Tân trong nhật chi Dậu Kim.
  • Tân Kim là nguồn sinh của nhật chủ Quý Thủy.
  • Tân Kim bị khắc, Quý Thủy tất bị tổn hại.

Trong ngũ tạng, Kim ứng với phổi, phổi chủ về hô hấp, nhật chi lại tượng trưng cho vùng từ hai vai trở xuống, bao gồm ngực và bụng.
=> Vì vậy, có thể trực đoán: Năm đó mệnh chủ đại hung, tất vì bệnh phổi mà gặp nguy hiểm sinh tử.

Nếu nhật chi tọa Hợi, tọa Mão, tọa Sửu, thì không thể đưa ra kết luận này.

Từ phân tích trên có thể thấy, việc xét tượng của thiên can địa chi rất quan trọng, vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến độ chính xác của dự đoán. Người luận mệnh nhất định phải hiểu rõ đạo lý này.

Ví dụ 2

Quan sát mệnh cục này, ngày chủ Quý Dậu sinh sau tiết Lập Xuân. “Cẩm Tương Quyết” có câu:

  • “Quý Dậu sinh tháng Dần, sao Mão, Bích, Cơ luận về mệnh Quý; Quý gặp Quý phải xét gốc rễ, thân thể không tổn thương thì luận phú quý.”

Bát tự này có thiên can năm và ngày lộ song Quý, thiên can tháng và giờ lộ song Giáp Mộc, địa chi tọa song Dần gặp Dậu Hợi. Toàn bộ tổ hợp thiên can địa chi quy về hai chữ Giáp Dần.
Dựa theo Cẩm Hạp Quyết, có thể trực đoán rằng: không thể gọi là mệnh phú quý. Tuy nhiên, địa chi song Dần chứa Giáp Mộc, Bính Hỏa, Mậu Thổ, nên có tài có quan, không đến mức là mệnh nghèo khổ.

Dựa vào phương pháp bí truyền xác định nghề nghiệp theo “Cẩm Hạp Quyết”, có thể suy đoán:

  • Song Giáp kẹp ngày chủ, chủ về cả đời kiếm sống bằng tay nghề, kỹ thuật hoặc sở trường đặc biệt nào đó.

Phản hồi: Dự đoán chính xác. Mệnh chủ học trường kỹ thuật chuyên ngành kế toán tài chính, trình độ cao đẳng. Hiện làm việc tại phòng tài chính kế toán của một doanh nghiệp nhỏ, sinh sống nhờ vào kỹ năng kế toán.

Luận đoán hôn nhân

Năm Bính Thìn, lưu niên Đinh Hợi, mùa xuân: Mệnh chủ hỏi khi nào có thể xác định chuyện hôn nhân?

Mệnh cục này ngày chủ Quý Thủy, sao chồng (phu tinh) là Mậu Thổ, nhưng Mậu Thổ không lộ thiên can, chỉ ẩn tàng trong Dần Mộc của tháng và giờ.

  • Tháng trụ Dần Mộc hợp với Hợi Thủy của trụ năm.
  • Do đó có thể trực đoán: Trước 25 tuổi không có duyên hỷ sự.

Hiện tại mệnh chủ đang ở đại vận Bính Thìn, mà Thìn là chính cung của Mậu Thổ.

  • Chữ Thìn hợp với Dậu (phu cung),
  • Lưu niên Đinh Hỏa xuất hiện, mà Đinh – Kỷ cùng sinh ở Dậu vị,
  • Do đó có thể đoán chắc rằng đã có bạn trai.

Dự đoán về người bạn trai:

  • Nước da không quá trắng,
  • Vai rộng, mặt vuông,
  • Tính tình nóng nảy,
  • Học vấn bình thường,
  • Làm nghề tự do.

Phản hồi: Dự đoán hoàn toàn chính xác.

Luận đoán về tình cảm

Hiện tại lưu niên Thái Tuế hành đến Hợi Thủy, kết hợp với bát tự có song Dần gặp song Hợi, song Quý gặp song Giáp, song Giáp gặp Bính Đinh.

  • Bính Đinh Hỏa là tài tinh của Quý Thủy, cũng chính là đường tình duyên của phụ nữ.
  • Có câu: “Tài đắc sở, hồng nhan thất phối; nữ mệnh hợp nhiều không quý”.

=> Dự đoán: Mệnh chủ không chung tình, luôn đứng núi này trông núi nọ, không hài lòng với người yêu hiện tại.

Phản hồi: Chính xác. Mệnh chủ có nhiều điều bất mãn với bạn trai.

Dự đoán tuổi của bạn trai

Dựa vào tổ hợp thiên can địa chi, có thể dự đoán bạn trai cũng sinh năm 1983.

Phản hồi: Chính xác. Bạn trai cùng tuổi với mệnh chủ, chỉ khác tháng sinh.

Dự đoán hôn nhân

  • Tổng quan bát tự và đại vận, phải đến đại vận Bính Thìn, lưu niên Kỷ Sửu mới có thể xác định hôn nhân và có hỷ sự.
  • Phản hồi: Năm Kỷ Sửu, vào tháng Giêng, mệnh chủ xác nhận:
    • Tháng 3 năm 2009, qua mai mối, quen một người mới.
    • Gia đình hai bên đều hài lòng.
    • Cưới vào ngày đầu năm 2010.

Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.

Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.

Thịnh hành

Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc