1. Thập thiên can, Thập nhị địa chi đối ứng với thập nhị Thiên thần.
+ Giáp —— Thanh Long, Ất —— Lục Hợp, Bính —— Chu Tước, Đinh —— Ngọc Nữ, Canh —— Bạch Hổ, Tân —— Thái Âm, Nhâm —— Thiên Hậu, Quý —— Huyền Vũ.
+ Tý là Thần Hậu, Sửu là Đại cát, Dần là Công Tào, Mão là Thái xung, Thìn là Thiên Cương, Tị là Thái Ất, Ngọ là Thắng Quang, Mùi là Tiểu cát, Thân là Truyền Tống, Dậu là Tòng Khôi, Tuất là Hà Khôi, Hợi là Đăng Minh.
Bởi vì Quyết “Cân tương” nói phần lớn là dụng Tinh tú, Tinh tọa, Thiên thần ẩn dụ ở trong can chi, cho nên phải thuộc lòng chỗ Thập thiên can, Thập nhị Địa chi đối ứng với Thiên thần cùng Tinh tú, Tinh tọa, để làm phương tiện lý giải hàm nghĩa của Quyết nói.
2. Can chi đối ứng với Nhị thập bát Tinh tú.
Tý là chòm sao Hư Nguy, Ngọ là Tinh Trương, Mão là Phòng Tâm, Dậu là Ngang Tất, Dần là Ki, Thân là Sâm, Tị là Chẩn, Hợi là Bích, Thìn là sao Cang, Tuất là Lâu, Sửu là Ngưu, Mùi là Quỷ; Giáp là Vĩ, Bính là Dực, Canh là Tuy, Nhâm là Thất, Ất là Đê, Đinh là Liễu, Tân là Vị, Quý là Nữ, Càn (Tuất Hợi) là Khuê, Khôn (Mùi Thân) là Tỉnh, Cấn (Sửu Dần) là Đẩu, Tốn (Thìn Tị) là Giác.
+ 7 tinh sao ở Đông phương: Giác Cang Đê Phòng Tâm Vĩ Cơ;
+ 7 tinh sao ở Tây phương: Khuê Lâu Vị Mão Tất Chủy Sâm;
+ 7 tinh sao ở Bắc phương: Đẩu Ngưu Nữ Hư Nguy Thất Bích;
+ 7 tinh sao ở Nam phương: Tỉnh Quỷ Liễu Tinh Trương Dực Chẩn.
3. Chỗ can chi đối ứng với Tinh tọa
Quý Tý toạ cung Bảo Bình, Sửu Cấn toạ cung Ma Yết, Giáp Dần toạ cung Nhân Mã, Ất Mão toạ cung Thiên Hạt, Thìn Tốn toạ cung Thiên xứng, Đinh Ngọ toạ cung Sư Tử, Mùi Khôn toạ cung Cự Giải, Canh Thân toạ cung Song Tử, Tân Dậu toạ cung Kim Ngưu, Tuất Càn toạ cung Bạch Dương, Bính Tị toạ cung Song Nữ, Nhâm Hợi toạ cung Song Ngư.
4. Hiểu rõ một số thần sát
a. Dương Nhận: chính là lúc nhật can mạnh nhất, dùng cát thì cát, dùng hung thì hung, tất cả dựa vào mối quan hệ của nhật nguyên.
- Giáp: Mão, Ất: Dần
- Bính, Mậu: Ngọ
- Đinh, Kỷ: Tỵ
- Canh: Dậu,
- Tân: Thân,
- Nhâm: Tý,
- Quý: Hợi
b. Đào Hoa: nơi trường sinh trong thập nhị cung của nhật can, dùng cát thì cát, dùng hung thì hung, mấu chốt là xem can chi phối hợp với đào hoa.
- Thân Tý Thìn Đào Hoa ở Dậu
- Dần Ngọ Tuất Đào Hoa ở Mão
- Tỵ Dậu Sửu Đào Hoa ở Ngọ
- Hợi Mão Mùi Đào Hoa ở Tý
c. Hồng Diễm: lấy nhật nguyên làm chủ
- Giáp: Ngọ
- Ất: Thân
- Bính: Dần
- Đinh: Mùi
- Mậu, Kỷ: Thìn
- Canh: Tuất
- Tân: Dậu
- Nhâm: Tý
- Quý: Thân
Xem can chi phối hợp với hồng diễm, phối hợp không tốt, thường phá tướng bại gia, hình hao đa đoan, phối hợp tốt, nhân tài tốt, tuy phong lưu, nhưng tài lộ tốt.
5. Hành hạn bát tự:
- Niên trụ hành hạn 18 năm đầu
- Nguyệt trụ hành hạn 18 -36t
- Nhật trụ hành hạn 36 – 60t
- Thời trụ hành hạn sau 60t
6. Lục thân cung vị
- Thời trụ: Cung tử nữ
- Niên trụ: Cung tổ bối
- Nguyệt trụ: Cung phụ mẫu huynh đệ
- Nhật trụ: Cung phu thê
Ví dụ : Đoán mệnh Nhật nguyên Giáp Tý sinh tháng Dần
Quyết Cân Tương nói:
“Nhật nguyên Giáp Tý sinh tháng Dần, Thân tọa Chính Ấn nguyệt Trường sinh.
Nhân Mã tọa Dần gặp Thân xung, Tổ thượng khó dựa căn cơ không.
Kiếp tài Bảo Bình đều trọng kỵ, Hình khắc lục thân tai ách hung.
Tối hỉ dương hỏa xuất can đầu, Mộc hỏa thông minh quý phúc thọ.”
(Chú thích: Giáp Dần tọa cung Nhân Mã, Quý Tý tọa cung Bảo Bình).
Ví dụ

Mệnh tạo này, giờ quy Thực Lộc, một Bính cao thấu, mệnh không mất phú quý.
Đại vận Tân Sửu, lưu niên Giáp Tý: Mệnh chủ thi đỗ đại học chính quy, sau tốt nghiệp được phân công tác đến một Giáo ủy Thị trấn.
Đại vận Canh Tý, lưu niên Canh Ngọ: Thăng chức phó khoa.
Lưu niên Nhâm Thân: Điều động công tác.
Lưu niên Giáp Tuất: Thăng chức chính khoa.
Chức vụ hiện tại là cấp phó xứ, danh lợi song thu.
Ứng với Quyết nói: “Tối hỉ dương hỏa xuất can đầu, mộc hỏa thông minh quý phúc thọ”.
Ví dụ : Đoán mệnh thực tế Nhật nguyên Ất Mão sinh tháng Mão
Quyết nói:
“Nhật nguyên Ất Mão sinh phùng Mão, Kiến Lộc tọa Lộc lưỡng tương giao.
Huyền Vũ Thanh Long đồng nhất khí, Lưỡng Thần thành tượng quý không sai.
Mộc phùng Bính Đinh đa tú lệ, Tâm cao cơ biến có quyền lợi.
Song Mão ngộ Ất Tài khó tồn, Hôn duyên không đủ Càn và Khôn.”
Ví dụ Càn tạo: Sinh giờ Thìn, ngày 9 tháng 3 năm 1982.

Bát tự mệnh chủ xuân mộc thịnh vượng. Trụ năm Chính Ấn Nhâm thủy tọa Tuất, tượng khắc mẹ rõ ràng.
Quyết nói: “Nhâm thủy tọa Tuất sợ thấy Thìn, Thìn Tuất tương xung luận chữ Mậu, Nhâm Tuất kiến Thìn cửa mộ mở, Nhâm nhập hoàng tuyền nói không sai”.
Vận đầu Giáp Thìn, lưu niên Mậu Thìn: Ba Thìn xung chi năm Tuất thổ, năm này tang mẹ.
Đại vận Ất Tị: Địa chi Mão mộc trọng, can vận lại thấy Ất mộc thấu ra. Chi năm Tuất thổ là Chính Tài của Ất, chi tháng có Mão hợp. Vận này mệnh chủ không nên nói chuyện hôn nhân, bạn nữ nửa đường sẽ ra đi. Sự thực đã từng tìm qua 3 bạn gái nhưng đều không thành.
Đại vận Bính Ngọ: Bát tự năm tháng có Nhâm Quý trùng điệp xuất ra, trát căn ở chi giờ Thìn, được Canh sinh, cùng thiên can đại vận Bính thủy hỏa tương chiến. Sự nghiệp không thành, cầu tài gian khổ, hôn nhân đa biến.
Quyết nói: “Song Mão ngộ Ất Tài khó tồn, hôn duyên không đủ Càn và Khôn”. Từ đây có thể biết, hôn nhân cả đời mệnh chủ là bất lợi.





Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.