(1) Luận quan sát
a. Chính quan: Chính quan là gốc bảo hộ thân, tượng trưng cho quyền lực của chính quyền, khả năng hoạt động xã hội, sự ràng buộc của lễ pháp. Thông thường chính quan biểu thị tính cao thượng, liêm khiết, công bằng, tự trọng mạnh, coi trọng danh dự, phẩm hạnh đoan chính, tâm địa hiền lành, làm việc quang minh lỗi lạc, được người kính trọng, nhưng không nên gặp nhiều, gặp nhiều phải luận khác, chỉ cần hợp với nhật can, đại đa số có thể coi là người thuộc giới chính trực.
b, Thất sát biểu thị bạo lực, dũng cảm, thông minh tài trí, đồng thời cũng đại diện cho tiểu nhân, hung thần phối hợp không đúng, dễ dàng gây chuyện rắc rối, xuất hiện tai họa quan trường.
Tính cách có tinh thần cầu tiến, có lòng nghĩa hiệp, nhưng nóng tính như lửa, tính khí kỳ quặc, bướng bỉnh cố chấp. Cán can chi phối hợp đúng, đa số phát đạt từ chức võ.
Luận mệnh chủ yếu dùng để đoán về công việc, quan lộ, kiện tụng, cầu quý, quỷ thần tà ác, v.v.
(2) Luận chính ấn, thiên ấn
a, Chính ấn: Đại diện cho trình độ văn hóa, tu dưỡng, ấn chương quyền lực, phúc thọ, là gốc lập mệnh. Người có chính ấn thì có lòng từ bi. Tình cảm đậm đà, thông minh đa trí, đại trí như ngốc, tư duy phong phú, có khả năng ứng biến, cuộc đời không gặp nguy hiểm lớn, làm quan thanh liêm, cuộc sống mỹ mãn hạnh phúc.
b, Thiên ấn: Còn gọi là “Kiêu ấn”, “Đảo thực”, người mang thiên ấn nhiều đa phần là người bất nhẫn bất nghĩa, qua cầu rút ván, xảo quyệt trơn trượt, tính cách cô độc, học nhiều nhưng không thành, căm thù ác độc, thường gây thù chuốc oán, mê đắm nữ sắc, gây chuyện thị phi, đa nghi, nhút nhát.
Luận mệnh thường dùng để đoán về sự nghiệp, đơn vị, nhà cửa, xe cộ, phiếu, quần áo, mẹ, tâm trạng tốt xấu, v.v.
(3) Luận thực thần
a. Thực thần đại diện cho y phục, phúc phận, khẩu tài, nghệ thuật, biểu tượng thọ tinh, người mang thực thần biểu thị phúc phận lớn, người hòa nhã nhân từ, nói năng trôi chảy, đa tài đa nghệ, tài nguyên rộng, nhưng không nên gặp nhiều, gặp nhiều phải luận khác.
b. Thương quan: Biểu thị tài năng và khả năng nghệ thuật, thông minh lanh lợi, dáng vẻ đàng hoàng, sở thích rộng rãi, thông thường người kiêu ngạo thanh cao, không dựa vào người khác, keo kiệt bủn xỉn, tâm địa tàn nhẫn, hẹp hòi, thích quản chuyện bao đồng, gây chuyện thị phi, cứng đầu cứng cổ, thường bị hiểu lầm, bạc tình bạc nghĩa.
Luận mệnh thường dùng để đoán về con cái, nghệ thuật, đường tài lộc, ăn uống, phúc phận.
(4) Luận tỷ, kiếp
a. Tỷ kiếp: Đại diện cho anh em, bạn bè, đoàn kết, kết nghĩa, đồng nghiệp, v.v. Người mang tỷ kiếp, tự trọng mạnh, tính cách độc lập, thích quản chuyện bao đồng, gan dạ nhưng thiếu mưu trí, thích tranh đấu, bạn bè rộng.
b. Kiếp tài: Cố chấp không nghe lời khuyên, hành động theo ý mình, tiền đến tiền đi, thích tranh đấu, cuộc đời bận rộn, thường gặp tai tiếng, lòng tốt không được đền đáp, khôn lỏi, ngạo mạn, không phục người, tự trọng quá mạnh, nhiều hôn nhân không thuận lợi, sự nghiệp thất bại nhiều hơn thành công.
Luận mệnh thường dùng để đoán về anh chị em, đồng nghiệp, đồng sự, v.v.
(5) Luận chính tài, thiên tài
a. Chính tài: Tài là nguồn sống, người mang chính tài, cuộc sống ổn định hơn, phẩm chất cao thượng, nhân duyên tốt, làm việc chăm chỉ, vợ hiền chồng quý, có danh vọng.
b. Thiên tài: Tài của tự nhiên, người hào phóng rộng rãi, coi trọng danh dự, giàu tình cảm, phát đạt ở nơi xa.
Luận mệnh thường dùng để đoán về cha, vợ, tài sản, kinh doanh, đầu tư, vay mượn, v.v.





Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.