[Ghi chép Tử Bình]
Chương 1: Thông Tắc Thập Thần Lộc Khố Tài Quan (1-60)
Theo 《Kim Ngọc Phú》: Tìm kiếm trong Bát Tự, chuyên luận Tài Quan; tiếp theo nghiên cứu Ngũ Hành, cần tìm Khí Hậu. Phàm xem Bát Tự, trước tiên xem chi Tháng, Ngày, Giờ có chuyên vị Lộc Vượng của Chính Quan, Tài Tinh hay không. Nếu có, thì ít nhất cũng ở tầng lớp an khang, bất luận có thành cách hay không, có Dụng Thần Điều Hậu hay không. Nếu không có, thì, Tiếp theo nghiên cứu Nguyệt Lệnh để lấy Điều Hậu, Hỷ Kỵ. Nếu phù hợp, thì luận cát.
Ví dụ: Giáp Thìn Bính Dần Giáp Tý Tân Mùi. Giáp Mộc sinh tháng Dần, thấu Bính, tàng Quý, tứ trụ có Kim. Luận mệnh cát, bất kể Tài Quan Lộc Vượng.
- Cách Dương Nhận thấu Kiếp đới Ấn (1) Kiếp Tài thấu can tháng, địa chi lại thấy hai chi là Lộc của Chính Ấn, tức là cách Dương Nhận đới Ấn, hung tai vô cứu. Quý Sửu Ất Mão Giáp Tý Giáp Tý (2) Cách Dương Nhận không thấu Kiếp Tài, đới một Ấn Lộc, có thể dùng Thực Thương tiết khí, vẫn có thể luận cát.
- Cách Tài thấu Kiếp trọng Ấn Tài vượng thấy thiên can có Kiếp, gặp Ấn vượng nhiều thì kỵ. Can tháng tọa Kiếp Tài, tọa địa chi Tài Lộc, hai chi còn lại là Ấn Lộc. Chủ Tài bị phá. Quan phi, hình ngục, tai họa bất ngờ. Đinh Sửu, Ất Tỵ, Giáp Tý, Giáp Tý
- Song Lộc đới Tỷ Ấn Nhật chủ tọa Lộc, lại thấy chi Lộc, thiên can thấu Tỷ, lại thêm Ấn Lộc, tức Song Lộc đới Tỷ Ấn. Mệnh cô khắc. (1) Tỷ Lộc Ấn: không nên hợp thấy bốn vị. (2) Tỷ Lộc Ấn, nếu là Kiếp, Lộc, Ấn thì hung nặng. (3) Tỷ Kiếp ở trạng thái bình thường không khác nhau nhiều, nhưng khi Lộc Ấn trùng trùng, thì Tỷ nhẹ Kiếp nặng. Tỷ luận cô, Kiếp luận hung. Mậu Ngọ, Giáp Dần, Giáp Dần, Giáp Tý.
- Nhật Lộc thấu Tỷ đới Lục Hợp, gặp Ấn Lộc Nhật chủ tọa Lộc thấu Tỷ, Nhật Lộc đới Lục Hợp, lại thêm Ấn Lộc. Quan phi, tàn tật. (1) Lộc Ấn Tỷ toàn, lại thêm Nhật Lộc Lục Hợp, hung. (2) Lục Hợp vượng, gần giống Kiếp Tài. Nếu không phải Lộc Ấn Tỷ toàn, nguy hại không lớn. Canh Thân, Đinh Hợi, Giáp Dần, Giáp Tý. (3) Giáp Dần, Giáp Tý 拱 Sửu, hội Hợi Tý Sửu Ấn, thì thành cách. (4) Nhật Lộc thấu Tỷ Lục Hợp, ba chi còn lại hội cục Ấn. Đại hung, dấu hiệu pháp tử.
- Nhật tọa Ấn Khố, kiêm thành cách Ấn song căn vượng Thương tật bất ngờ, hung chung. (1) Cục Ấn, căn thông chuyên vượng đủ ba căn, hung. (2) Nhật tọa Ấn Khố, kỵ thành cách Ấn. Mậu Tuất, Quý Hợi, Giáp Thìn, Giáp Tý.
- Nhật thời thiên Tỷ địa xung Lo lắng cho vợ con, nữ mệnh thì chồng vất vả. Nghề nghiệp cửu lưu nghệ thuật, tôn giáo không sao. Kỷ Sửu, Bính Dần, Giáp Thìn, Giáp Tuất
- Kiếp Tài tọa Tài Lộc, hợp Tài gặp xung Phá gia tài, thân thể có bệnh. (1) Kiếp Tài tọa Tài, là cái đầu (khắc chế). (2) Cái đầu gặp xung là đại hung. (3) Hợp xung phải ở sau, tức là chỉ có thể xung trước hợp sau, hợp trước xung sau không có nhiều tác dụng hợp xung. Đinh Sửu, Ất Tỵ, Giáp Ngọ, Giáp Tý
- Cách Chính Ấn thấu Tỷ, lại có Ấn Lộc. Có xung thì chết, lúc phát đạt đột ngột qua đời. (1) Ấn vượng, hai Ấn Lộc lại thấu Tỷ, vượng mà khó bền. (2) Có xung thì đột ngột qua đời. Quý Mão, Ất Mão, Bính Tuất, Bính Thân. (Củng Dậu xung Mão)
- Thiên Nguyên tọa Sát Chi ngày hợp hóa với chi khác, hai đời vợ, con cái muộn màng. Canh Tý, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Giáp Tý
- Nhật thời củng Nhật chủ Trường Sinh Giáp Tuất, Giáp Tý củng Hợi cách góc, nhưng Hợi là Trường Sinh, nên không kỵ cách góc, cát. Bính Thân, Đinh Dậu, Giáp Tuất, Giáp Tý
- Can ngày giờ liền kề, địa chi Lục Hợp Đây là Liên châu Lục Hợp, chủ vợ hiền con ngoan, không liên quan đến sự nghiệp. Canh Tuất, Canh Thìn, Giáp Tý, Ất Sửu
- Thiên Nguyên tọa Sát, chi giờ là Quan Sát Khố Chủ cả đời có bệnh tật, sinh kế hàng ngày bình thường. Kỷ Sửu, Bính Dần, Giáp Thân, Ất Sửu.
- Song Dương Nhận, tự tọa Ấn Lộc (1) Hình khắc vợ, hại con (2) Hung chung, quan phi, tai họa bất ngờ. Kỷ Mùi, Đinh Mão, Giáp Tý, Đinh Mão.
- Tự tọa Ấn Khố, giờ có Dương Nhận (1) Không thấu tọa Tỷ Lộc Ấn khác, mệnh cát. Mậu Tuất, Đinh Tỵ, Giáp Thìn, Đinh Mão. (2) Mang thêm Tỷ Lộc Ấn, nghèo khổ bệnh tật hung. Giáp Dần, Quý Dậu, Giáp Thìn, Đinh Mão.
- Tự tọa Tài Lộc, chi tháng giờ là Dương Nhận Hung, phá cách. Tự tọa Tài Lộc gặp xung hình, chủ bệnh tật tai họa. Bính Dần, Mậu Tuất, Giáp Ngọ, Đinh Mão
- Tự tọa Tuyệt, tứ trụ Song Dương Nhận Hung. (1) Tự tọa Tuyệt, Song Dương Nhận, vượng suy biến đổi đột ngột, hung. (2) Tự tọa Tuyệt, một Dương Nhận, một Lộc liền kề, luận tương tự. Kỷ Mùi, Đinh Mão, Giáp Thân, Đinh Mão
- Tạp Khí Tài Khố, song xung Dù ở trụ giờ, cũng là hai đời vợ, con muộn, cha mẹ có tổn hại. (1) Tạp Khí Tài Khố, bắt buộc phải xung, cha mẹ không lấy trụ năm làm chủ (2) Nhật thời song xung, chủ con muộn. Ất Mùi, Bính Tuất, Giáp Thìn, Mậu Thìn
- Tự tọa Chính Ấn Lộc, kiêm cách Tài Dời gốc tha hương đổi họ, vợ hiền con hiếu. Đinh Sửu, Đinh Mùi, Giáp Tý, Mậu Thìn
- Hỏa Thổ thay thế cho Tài thấu Thổ Tài Nhiều thành nhiều bại, tuổi trẻ nản lòng. (1) Ngày Giáp Ngọ, tự tọa Tài vượng, không nên thấy thêm Mậu Thìn, Kỷ (2) Thực Thương vượng cùng Tài dụng (tức Hỏa Thổ), chủ khách không phân. Tân Mùi, Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Mậu Thìn
- Tự tọa Ấn Lộc, hợp trụ liền kề Chính Tài thành cách, tức Chính Tài hợp khắc cùng thấy Chủ trước nghèo sau giàu, vợ hiền con không thuận. Ất Dậu, Giáp Thân, Giáp Tý, Kỷ Tỵ
- Nhật Lộc cùng Chính Tài can hợp chi hình Lo lắng cho vợ, hại con, không có niềm vui gia đình. Đinh Mùi, Đinh Mùi, Giáp Dần, Kỷ Tỵ
- Hợp Tài, địa chi là Tiến Giác Hợp Cả đời cát tường, bình an dư dả. Đinh Sửu, Bính Ngọ, Giáp Thìn, Kỷ Tỵ
- Nhật chủ tọa Tuyệt, can chi song hợp Chính Tài Chủ đôn hậu có trí, tính cô độc, thanh quý. Ất Tỵ, Ất Dậu, Giáp Thân, Kỷ Tỵ
- Can ngày giờ khắc chi hình Phá tổ nghiệp, tự lập phát đạt, nhưng tài không giữ được để hưởng phúc cuối đời. Coi như Thất Sát gặp hình, luận tương tự. Kỷ Mùi, Bính Dần, Giáp Ngọ, Canh Ngọ.
- Tạp Khí Chính Quan (Khố) hình khai Chủ trước nghèo khó gặp nạn, sau mới vào đường quan quý. Kỷ Sửu, Canh Ngọ, Giáp Tuất, Tân Mùi
- Cách Thiên Ấn, tự tọa Tài Lộc, giờ xuất Thiên Ấn Mệnh đổi họ, đôn hậu. Không kỵ Tài Ấn trước sau. Giáp Dần, Tân Mùi, Giáp Ngọ, Nhâm Thân.
- Nhật thời củng chi, là Tam Liên Cách Góc Hung chung. (1) Tuất Hợi Tý v.v. không thành Tam Hội, tuy quý nhưng hung chung. (2) Người thường thì tuy cát nhưng không có niềm vui gia đình. Giáp Dần, Giáp Tuất, Giáp Tý, Giáp Tuất.
- Nhật thời thành hai cục Dù là điềm lành, cũng chủ sau 40 tuổi, dần không bằng trước. Ất Mùi, Bính Tuất, Giáp Dần, Giáp Tuất. (1) Nhật thời, thiên Tỷ củng Tài, dần bại, không phải đột nhiên đại bại. (2) Ví như ngày Bính Thân, giờ Bính Thân v.v., Hỏa Kim hai cục, dấu hiệu dần bại.
- Thiên Tỷ địa xung Lấy địa chi thuộc để luận hung. (1) Giáp Thìn, Giáp Tuất —— việc Tài hung (2) Canh Thìn, Canh Tuất —— Mẫu Ấn gây hung. Mậu Tý, Đinh Tỵ, Giáp Thìn, Giáp Tuất
- Dương Nhận song hợp địa chi, đới Tỷ Kiên Hung. (1) Ngày Giáp tháng Mão, thấy song Tuất; ngày Canh tháng Dậu, thấy song Thìn (2) Thiên can lại thấy Tỷ Kiếp, hung chung. Mậu Tý, Ất Mão, Giáp Tuất, Giáp Tuất
- Tọa Ấn sinh vượng, có Dương Nhận, can có Tỷ Kiếp Cục hung, chủ được của vợ, khắc vợ. Quý Dậu, Ất Mão, Giáp Tý, Ất Hợi
- Tự tọa Tài vượng, Dương Nhận thấu can Hình khắc vợ hại con, không có kết cục tốt đẹp. Mậu Tý, Ất Mão, Giáp Ngọ, Ất Hợi
- Hội hợp Thất Sát, ngày Tuyệt giờ thấu Tỷ Kiếp Trước nghèo sau giàu. Bính Dần, Đinh Dậu, Giáp Thân, Ất Hợi
- Thiên khắc địa hình Mệnh cô độc khắc vợ. Nhật chủ Âm, thiên khắc địa hình, mệnh cô độc. Bính Thân, Mậu Tuất, Ất Tỵ, Mậu Dần (Tài Quan đều vô hiệu)
- Tháng ngày tọa Tuyệt Thành cách, cũng bệnh tật yểu mệnh. Canh Dần, Ất Dậu, Ất Dậu, Mậu Dần
- Tam Lộc Cô độc. Kỷ Dậu, Đinh Mão, Ất Mão, Kỷ Mão
- Can ngày giờ hợp Tiến Giác quý —— Ất Mão, Canh Thìn Thoái Giác cô —— Ất Tỵ, Canh Thìn Ghi chú: 《Ngũ Hành Tinh Kỷ》 quyển bốn: Chuyển giác tiến hóa Can hợp trung kiến chi Thìn tương thuận liên Giáp Thìn Kỷ Tỵ, Bính Dần Tân Mão, Mậu Tuất Quý Hợi, Canh Thân Ất Dậu, Đinh Sửu Nhâm Dần, Quý Tỵ Mậu Ngọ, Kỷ Hợi Giáp Tý, Tân Mùi Bính Thân. Trên đây cần ngày giờ gặp phải, thành lập công danh, không đến nỗi gian nan, lại hợp Nguyệt Lệnh càng tốt. Ví như năm Đinh Tỵ, tháng Quý Sửu, ngày Mậu Tuất, giờ Quý Hợi, sớm đỗ đạt, quan đến Thái Khanh giám, thọ đến tám mươi chín, vẫn khang kiện giàu có, mệnh Vương Huy Hiến Quan.
- Thất Sát tọa Tài ở trụ giờ Chủ mất vợ, con muộn. Đinh Sửu, Đinh Mùi, Ất Tỵ, Tân Tỵ
- Địa chi Tam Hợp Tam Hội cục bản mệnh của Nhật chủ Hình khắc vợ hại con. Kỷ Sửu, Đinh Mão, Giáp Thìn, Bính Dần
- Tự tọa Thiên Ấn thấu tọa xung hình Chủ cô độc. Tân Sửu, Tân Mão, Quý Dậu, Mậu Ngọ
- Giờ tọa Không Vong Chủ ít con cái. Ất Dậu, Bính Tuất, Ất Hợi, Giáp Thân
- Củng Quý Nhân mà không xung Mệnh tốt đẹp. Mậu Ngọ, Quý Hợi, Ất Mùi, Ất Dậu
- Tọa Tuyệt giờ Tuyệt Gặp Vượng có hình tai. Giáp Thân, Bính Dần, Ất Dậu, Ất Dậu
- Nhật chủ ba chi thấy Tuyệt Thai Chủ yểu mệnh, nghèo khó. Đinh Mùi, Nhâm Tý, Bính Tý, Mậu Tý
- Giờ có Thiên Tài, không kỵ song xung
- Can chi ngày giờ minh hợp ám hợp Hóa thì hình khắc vợ hại con, không hóa thì quý. Bính Thân, Tân Mão (ám hợp) Bính Tuất, Tân Mão (minh hợp)
- Nhật thời hỗ Lộc Đại cát, cần không có xung hình. Giáp Tuất, Bính Dần, Bính Tý, Quý Tỵ
- Song Dương Nhận, tọa Thiên Ấn thấu Đại hung. Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Bính Dần, Giáp Ngọ
- Song Dương Nhận, đới bán Tam Hợp Chủ cô độc. Kỷ Dậu, Canh Ngọ, Bính Tuất, Giáp Ngọ
- Tam Hợp củng Quan hội Sát thấu Sát Yểu mệnh. Giáp Tuất, Nhâm Thân, Bính Thìn, Bính Thân
- Tam Hợp củng Tài, đới Dương Nhận Cô độc. Kỷ Mùi, Canh Ngọ, Bính Tuất, Bính Thân
- Nhật Lộc quy Tuyệt, tự tọa hoặc Quan nhập Khố Cô độc, chủ tăng đạo hoặc tính tình cô độc. Quý Mùi, Bính Thìn, Bính Thìn, Kỷ Hợi
- Nhật Lộc quy Tuyệt, gặp cách Thương Quan Mệnh yểu mệnh bệnh tật. Canh Tý, Mậu Dần, Đinh Sửu, Canh Tý
- Tự tọa Thiên Ấn, Nhật Lộc quy Tuyệt Nghèo khó. Canh Thân, Tân Tỵ, Đinh Mão, Canh Tý
- Nhật Lộc quy Tuyệt, Tài đương lệnh Dù tứ trụ có Lộc căn khác của Nhật chủ, cũng chủ tuổi già đại bại hình phá. Quý Mùi, Canh Thân, Đinh Tỵ, Canh Tý
- Ngày giờ tự tọa Quý Nhân Tuy xung cũng cát. Giáp Tý, Bính Dần, Đinh Dậu, Quý Mão.
- Chi ngày tọa Sát Khố, sinh vào tháng Tứ Khố Mệnh cô khắc. Bính Dần, Mậu Tuất, Ất Sửu, Canh Thìn
- Tự tọa Thiên Ấn, chi giờ Dương Nhận Có tai nạn. Tân Sửu, Kỷ Hợi, Đinh Mão, Bính Ngọ
- Ngày giờ toàn là một cục, cùng Ngũ Hành của Nhật chủ Không cần luận Tài Quan, chủ trước phá tổ nghiệp, sau mới thành tựu. Giáp Thân, Mậu Thìn, Đinh Mùi, Bính Ngọ
- Tự tọa Thiên Tài, giờ có Dương Nhận Không phải bất lợi cho vợ, mà là bất lợi cho con cái. Đinh Dậu, Nhâm Tý, Đinh Dậu, Bính Ngọ





Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.