Tác giả: Nam Đơn sơn nhân
Manh sư phái mệnh lý học chủ yếu lấy thủ tượng làm chủ. Tượng căn bản chính là đem phù hiệu can chi đối ứng với sự vật trong sinh hoạt thực tế, nhằm đạt đến mục đích dự trắc tinh xác. Đây là trọng điểm trong manh sư phái mệnh lý, cũng là điểm khó khăn. Nó bao gồm tượng thiên can, tượng địa chi, tượng cung vị, tượng thập thần và tượng Thần Sát; phân loại phức tạp. Cụ thể trong một bát tự nào đó, việc định vị một tượng chuẩn xác là rất quan trọng. Trước đây đã có nói rõ nội dung, trọng điểm phân biệt dựa vào thủ tượng với một vài nguyên tắc. Chúng ta sẽ lấy ví dụ để minh họa.
1. Nguyên tắc cộng tượng
Trong Bát tự đã có một chữ nào đó tượng can chi, kết hợp với tượng cung vị và tượng thập thần. Nếu các yếu tố này xuất hiện cơ bản tương đồng hoặc tương cận, có thể xác định tượng này.
Ví dụ: Nhật chủ Ất mộc ở thời thượng (trụ giờ) thấy Đinh hỏa. Ý nghĩa là đôi mắt lấy có tượng can Đinh, đồng thời có chắc chắn ý là lấy cung vị giờ, tức là có Thực thần tinh, đó cũng được gọi là đôi mắt. Như vậy, đôi mắt nên xem Đinh hỏa này, tức là nhiều tượng có cùng chung tính chất, gọi là Nguyên tắc cộng tượng. Thông thường, chỉ cần có hai loại tượng biểu đạt cùng một loại sự vật là có thể xác lập tượng can chi này.
Lấy ví dụ khác: Nhật chủ là Tân thấy Quý thủy. Quý mang ý trí tuệ, trong khi Thực thần lại mang ý tư tưởng. Tiếp cận hai ý nghĩa này, Quý có thể xem là tư tưởng, đầu não.
Ví dụ về Càn tạo:
Đinh Tân Ất Đinh
Dậu Hợi Dậu Hợi
Đinh hỏa Thực thần là đôi mắt, chi thấy Hợi; Đinh bị khắc hợp, nên lúc 3 tuổi bị mù, không thể nhìn thấy sự vật. Nguyên tắc Cộng tượng còn có thể dựa vào sự khác nhau của Thập thần ở cung vị để phân biệt hàm nghĩa của chúng. Ví dụ, Thương quan Thực thần có thể biểu thị cho tiểu hài tử, nhưng nếu xuất hiện ở trụ năm, nó biểu thị cho trưởng bối của phái nữ. Nếu ở trụ giờ, thì biểu thị cho tiểu hài.
Ví dụ về Càn tạo:
Canh Kỷ Bính Canh
Tuất Mão Tuất Dần
Tạo này có Thực thần Tuất ở trụ năm, biểu thị cho trưởng bối phái nữ, có thể là mẹ, bà ngoại, hoặc mẹ vợ. Tuy nhiên, cụ thể là gì thì cần phải phân rõ, vì Tuất cùng Thê cung Tuất có sự tương đồng, biểu thị cho quan hệ rất gần với vợ, nghĩa là có thể là mẹ vợ.
2. Nguyên tắc hợp tượng
Khi có một chữ nào đó trong bát tự, thông qua 2 hoặc nhiều hơn 2 trong các tượng can chi, cung vị, thập thần hoặc thần sát hợp lại để miêu tả, chúng ta gọi đó là Hợp tượng.
Hợp tượng thường là hai loại tượng khác nhau, nhưng một phương có thể định nghĩa một phương khác hoặc một phương có thể giải thích phương khác. Ví dụ: Nhật chủ Bính hỏa thấy giờ Mậu Tuất. Tuất mang ý kiến trúc, và cả Mậu Tuất đều là Thực thần. Từ đó, sự kết hợp này có thể lý giải thành thiết kế kiến trúc.
Ví dụ về Càn tạo:
Nhâm Quý Bính Mậu
Tý Sửu Dần Tuất
Tạo này có Dần là Ấn, tức là công việc, mà Dần lại thể hiện cho công môn, cơ quan. Do đó, có thể đoán là nhân viên nhà nước; trụ Mậu Tuất có thể biểu thị cho thiết kế kiến trúc, do đó là nhân viên công vụ quốc gia, làm công việc thiết kế kiến trúc.
Tình trạng Hợp tượng thứ hai là: Thiên can ngũ hợp và Địa chi lục hợp, mà song phương tương hợp có thể là tượng đối phương hỗ dụng. Tương hợp giống như vợ chồng cùng kết hợp thành một nhà; mặc dù nguồn gốc của họ đều khác nhau, nhưng một khi ở chung, chính là “trong tôi có bạn, trong bạn có tôi”.
Đặc tính hợp tượng là song phương tương hợp (trong nguyên cục bát tự có hợp mới có thể dùng thích hợp): Tính chất và đặc trưng của một phương có thể định nghĩa một phương khác. Ví dụ: “Kiếp tài hợp Tài” có thể biểu thị tính chất của Tài, tức là “Kiếp lấy Tài mà nhận được”. Hay “Thực thần hợp Ấn”, Ấn là học vấn, Thực thần là tư tưởng, có thể biểu thị một loại tính chất tư tưởng học vấn, tức là “Học thuật”. “Thương quan hợp Ấn”, Thương quan là kỹ nghệ hoặc nghệ thuật, vậy có thể biểu thị là “Kỹ năng” hoặc “Kỹ nghệ”.
Ví dụ về Càn tạo:
Tân Giáp Đinh Bính
Sửu Ngọ Sửu Ngọ
Tạo này có Kiếp tài Bính hợp Tân Tài, biểu thị rằng phương thức dụng Kiếp là thủ đoạn lấy Tài, không phải nơi lao động hợp pháp. Tài ở trên trụ năm, đây là Tài của người khác, và lại là Tài khố cùng Lộc tương xuyên (Sửu xuyên Ngọ), biểu thị rằng thông qua việc tính toán mợ ám mà có được tài, thực tế là dân cá độ cờ bạc.
3. Nguyên tắc hóa tượng
Hóa tượng là chỉ khi trong bát tự có 2 hoặc nhiều hơn 2 tượng, thông qua tác dụng hội hợp hoặc sinh hóa, các yếu tố này sẽ chuyển hóa thành một tượng mới. Tượng mới này có thể suy diễn thông qua tượng ban đầu.
Ví dụ: Âm mộc sinh hỏa, có thể tưởng tượng thành sợi tơ sau khi đã gia công để thành một vật mới. Điều này thường thấy trong hàng dệt, vải bố hoặc trang phục.
Ví dụ về Khôn tạo:
Tân Tân Bính Giáp
Mão Sửu Thìn Ngọ
Xem xét mệnh tạo này theo sự nghiệp, Mão mộc Ấn tinh sinh Nhật chủ Bính hỏa. Mão Ấn biểu thị cho công việc, giải thích rằng đơn vị công tác của cô ta là làm ở xưởng dệt may hoặc thêu thùa. Thực tế, người này chính là làm ở công xưởng thêu dệt.
Ví dụ khác về Khôn tạo:
Quý Đinh Quý Quý
Mão Tị Sửu Hợi
Tạo này cũng là âm mộc sinh hỏa, nhưng hỏa lại là Tài tinh, giải thích cho việc cô này đang giữ tài, có nghĩa là đoán buôn bán trang phục. Đúng là cô ấy đã bán trang phục hơn mười năm.
Ví dụ về Càn tạo:
Đinh Kỷ Canh Canh
Dậu Dậu Tý Thìn
Xem xét tạo này theo sự nghiệp, bát tự này không có Tài, lấy Thương quan Tý thủy làm tiền tài. Tý Thìn hợp thủy cục, Thìn là khố thủy, là tượng đất bùn. Từ trong đất bùn nhão sinh ra thủy, có hàm nghĩa trong đục lấy thuần, do đó đoán rằng người này làm tinh luyện công nghiệp thì thực tế là đúng. Công nghiệp là hành nghiệp hiện đại, thời xưa là không có, do đó “Tượng” có thể được suy lý hợp lý mà đến được.
Ví dụ về Càn tạo:
Quý Bính Mậu Bính
Mão Thìn Tý Thìn
Mệnh này theo nghề chế biến dược phẩm, người này là người theo nghề kinh doanh. Làm sao có thể nhìn ra nghề chế dược? Đó cũng là dựa vào Tý Thìn hợp.
Ví dụ về Càn tạo:
Canh Mậu Bính Kỷ
Tuất Dần Tý Sửu
Xem xét nghề nghiệp của mệnh này, chủ yếu xem Ấn tinh. Ấn tinh Dần kết hợp với Thực thần Tuất thổ, Thực thần là bộ môn văn hóa, nên anh ta công tác ở cơ quan văn hóa, thực tế là một giáo sư.
4. Nguyên tắc mộ tượng
Mộ có nghĩa là thu tàng, khống chế, hàm nghĩa Mộ là căn cứ chỗ Thần mộ để xác định. Chúng ta cũng có thể tham khảo đúc kết để xác định hàm nghĩa bản thân của mộ thần.
Ví dụ về Càn tạo:
Kỷ Tân Mậu Giáp
Mão Mùi Thìn Dần
Mùi là mộ của Thất Sát, chính là ý trung tâm quyền lực. Mùi thổ trong bát tự lại là Dương Nhận, Dương Nhận có ý nghĩa quân đội, vì vậy có thể giải thích rằng anh ta là quan quân. Thực tế quả đúng như vậy.
Ví dụ về Càn tạo:
Mậu Bính Ất Mậu
Thân Thìn Sửu Dần
Tạo này tọa chi Sửu thổ là khống chế Thân kim Chính Quan, Thân ở đây có nghĩa là quân đội, tượng nắm pháp luật. Anh ta nhất định công tác ở quân đội, công an, viện kiểm sát, tòa án. Tuy nhiên, do Sửu có tượng bí mật, nên có khả năng loại trừ viện Kiểm sát và tòa án, vì cả hai loại bộ phận này đều công khai. Thực tế, anh ta là quan viên cơ quan Công an.
Ví dụ về Càn tạo:
Đinh Quý Tân Đinh
Mùi Mão Mão Dậu
Tạo này có Tài tinh mộ ở chi năm Mùi. Mùi thổ có hàm nghĩa kiến trúc, và Mão mộc lúc này có thể thấy thủ tượng Tài. Tổ hợp Thổ Mộc có thể chủ nghề địa sản hoặc kiến trúc. Thực tế, anh ta theo nghề thi công kiến trúc.
5. Nguyên tắc chế tượng
Bát tự có hợp chế, cũng có khắc chế, xung chế, hình chế và xuyên chế. Chúng có thể cùng thủ tượng hợp lại và suy đoán nghề nghiệp của một người.
Ví dụ về Càn tạo:
Đinh Quý Bính Nhâm
Mùi Sửu Tý Thìn
Tạo này yếu điểm là Sửu Mùi tương xung. Trong Sửu có Quý thủy Tân kim chế khử Đinh hỏa và Ất mộc ở trong Mùi. Sửu là Tài khố, mà Tài khố chế Kiếp tài và Ấn khố, Kiếp tài có hàm nghĩa là sáng tác, do đó có thể cho rằng người này lấy tài từ phương thức rao sáng tác. Vì sao lại không phải là làm đầu cơ buôn bán? Bởi vì Mùi là Ấn khố, Ấn là thực thể, có nghĩa là theo làm công thương nghiệp. Thực tế chính là như vậy.
Ví dụ về Càn tạo:
Quý Ất Giáp Kỷ
Mùi Mão Tý Tị
Chỗ này là mệnh tạo của Nhạc Phi. Mùi là khố Dương Nhận, biểu thị tập đoàn quân. Tập đoàn quân này muốn làm gì? Đến xuyên chế Tý thủy trụ ngày bị tọa ở dưới. Tý thủy là Ấn, biểu thị quyền lực, do đó ý nghĩa biểu thị là bản thân ông ta có quyền khống chế quân đội.
Ví dụ về Càn tạo:
Ất Nhâm Giáp Giáp
Mùi Ngọ Tý Tuất
Mệnh tạo này cũng tương tự như Nhạc Phi, đều là khố Dương Nhận xuyên Ấn. Ý nghĩa của điều này là nắm quân quyền. Nhưng bàn về mệnh của ông ta, có Ngọ Mùi tương hợp. Ngọ là Thương quan tinh, có ý nghĩa đầu não, lại là hỏa, tượng văn chương. Do đó, ông ta là văn quan trong quân đội, không phải là vũ quan. Thực tế là một chính ủy trong quân đội.
Ví dụ về Càn tạo:
Ất Kỷ Đinh Canh
Mùi Mão Sửu Tuất
Tạo này có hạch tâm là Sửu Tuất tương hình. Loại hình này có nghĩa là hỏa trong Tuất phá chế kim trong Sửu. Sửu là Tài khố, do đó mệnh phát tài. Tuất là kiến trúc, Mão và Tuất hợp thành tượng thổ mộc, do đó người này làm nghề kiến trúc địa sản mà phát tài. Thực tế là đúng như vậy.
6. Nguyên tắc đới tượng
Đới tượng là nguyên tắc ứng dụng tượng can chi. Manh sư phái mệnh lý lấy toàn bộ can và chi để xem. Can là tượng đầu một người, còn chi là tượng giống như tứ chi thân thể của một người. Nhận thức của chúng ta về một con người, trước tiên là xem đặc điểm của đầu tượng của họ, sau đó mới xem đặc điểm thân thể. Do đó, nguyên tắc đới tượng chính là: một trụ can chi, lấy tượng can để quản lý chung, tượng can quyết định đặc điểm tượng của chi. Đôi khi phải lấy tượng can cùng hợp lại, cũng có thể lấy can làm chủ đạo.
Ví dụ về Càn tạo:
Nhâm Canh Tân Ất
Tý Tuất Sửu Mùi
Tạo này theo nghề kiến trúc và địa sản, làm sao xem được? Bởi vì anh ta thủ Tài Ất Mùi, nơi tập trung có hàm nghĩa là kiến trúc. Thêm Ất mộc thấu can, tạo thành tổ hợp thổ mộc, vì vậy biểu thị nghề địa sản.
Ví dụ về Càn tạo:
Quý Giáp Mậu Quý
Tị Tý Ngọ Hợi
Tạo này có Mậu Quý hợp. Theo trên biểu tượng xem, chúng ta thấy là thủ Tài Quý thủy. Lại xem Quý thủy là gì, nó xuất phát từ Nguyệt lệnh Tý thủy thấu ra (Tý và Quý có quan hệ thông lộc, có thể đại biểu cho sự tương hỗ). Để xem Tý thủy, nó kèm theo tượng Giáp mộc Thất Sát. Thất Sát là quyền lực, một trụ Giáp Tý là biểu thị “Quyền lực quản lý tài”. Như vậy, hợp với Quý thủy, trên thực tế là nắm quyền tài chính. Người này đã nắm quyền tài chính trong đại vận Canh Thân.
Ví dụ về Càn tạo:
Tân Tân Bính Quý
Sửu Mão Dần Tị
Tạo này thấy một trụ theo giờ Quý Tị, Tị là Lộc, Quý là Quan, biểu thị cho việc trên đầu bản thân có kèm theo Quan. Quan tinh này đến từ nơi nào? Quý và Sửu có quan hệ bán thông lộc. Sửu là Tài khố, có thể khẳng định, anh ta làm quan quản lý tài chính. Thực tế đúng như vậy. Không phải chỉ riêng nhật chủ có Bính giờ Quý Tị đều có chức quan. Tạo này còn có một điều, đó là Ấn tinh tọa ở Dần mộc, ý là có địa vị.
Ví dụ về Càn tạo:
Giáp Quý Mậu Đinh
Ngọ Dậu Tý Tị
Tạo này Mậu Quý hợp, nhật chủ hợp Tài, tượng là mệnh phát tài. Tuy nhiên, thực tế người này lại là quan viên có tài, nhưng không phải là hạng chủ. Tại sao? Nếu xem kỹ, tạo này có Tị là Lộc, trên Tị có can là Đinh. Đinh thông lộc ở Ngọ, và Ngọ cũng có can là Giáp. Giáp là Thất Sát tinh, biểu thị quyền lực. Do đó, khi đến với Ngọ và Đinh đều có ý nghĩa quyền lực, quyền lực đảm nhận trên đầu Lộc, cho nên biểu thị rằng bản thân anh ta có quyền. Ở hành vận Mậu Dần, sinh hợp với Ngọ hỏa, được thăng phó chức vụ thị trưởng, Mậu Quý hợp ý biểu thị rằng anh ta là quản lý tài chính.
Ví dụ về Càn tạo:
Tân Canh Bính Đinh
Mão Tý Thân Dậu
Tạo này không phải là quan. Trong vận Ất Mùi, người này mở cửa hàng y dược kiếm tiền. Làm thế nào mà có thể nhìn ra điều này? Trước tiên xem Tý thủy, vốn là Quan tinh, nhưng mang can Canh Tài, vì vậy phải xem tiền tài, không thể lấy quan làm tiêu chí. Vận Mùi đang đem Tý thủy xuyên chế, do đó bị phát tài. Tại sao mở cửa hiệu y dược khám bệnh? Bởi vì Mùi hợp Mão, đồng thời trong Mão có Ấn, nghĩa là nhà cửa, kèm theo Tân kim Tài tinh. Mão này chính là tính chất kinh doanh nhà cửa. Hơn nữa, lại xem Tân đến từ Dậu ở trụ giờ, giờ là mặt tiền cửa hiệu, mở ra từ trước cửa nhà; Mùi có hàm nghĩa là dược. Như vậy, chúng ta thấy rằng có thể ăn, là một loại tài năng thấy bệnh, bát tự này Mùi thổ biểu thị là Thương quan, Thực thần, biểu thị là kỹ năng, cho nên là cửa hàng chẩn đoán y dược.
7. Nguyên tắc mượn tượng:
Chữ trong bát tự, ngoài việc thông qua các loại tác dụng tương hỗ giữa chúng để có thể hoán tượng và định tượng, còn tồn tại một loại quan hệ rất quan trọng có thể thông lẫn nhau, được gọi là mượn tượng. Dưới đây là hai loại quan hệ có thể mượn tượng lẫn nhau:
- Quan hệ thiên can thông qua Lộc thần.
- Quan hệ đồng ngũ hành nhưng âm dương khác nhau.
Ví dụ như thiên can là Bính, địa chi là Tị. Bính Tị là một cặp, nếu như Bính định tượng không tốt, thì có thể xem Tị định tượng cái gì, nhất định được tượng Tị cũng sẽ hiện ra tượng Bính.
Ví dụ càn tạo:
Quý Canh Quý Mậu
Tị Thân Sửu Ngọ
Cặp này hỏi về tình huống cha mẹ, lấy Tị Tài tinh là cha, Tị là Lộc thần của Mậu, là cùng tượng, cho nên Mậu cũng được xem là cha. Tị và Thân hợp, Thân là mẹ; Mậu và Quý hợp, chúng cũng là cùng tượng, Quý cũng có thể là mẹ. Có hai Quý và một Thân, bên trong có Nhâm, trong Sửu lại có một Quý, điều này giải thích rằng cha có 4 lần kết hôn, bản thân anh là người mẹ thứ hai của cha sinh ra; năm Quý là vợ thứ nhất của cha, còn tháng Ấn là mẹ sinh ra anh ta.
Ví dụ càn tạo:
Canh Kỷ Đinh Quý
Dần Sửu Mão Mão
Cặp này, Mão là Thê cung; Dần và Mão có thuộc tính ngũ hành đồng dạng, vì vậy Dần cũng được xem là Thê cung. Như vậy, Canh Kim chính là Thê tinh. Khi trong bát tự xuất hiện nhiều Thê cung và Thê tinh, đó chính là tượng có nhiều lần hôn nhân. Cặp này cho thấy vợ thứ nhất đã qua đời và sau đó lại cưới vợ tiếp tục.





Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.