Lục thân thì quan hệ vợ chồng là lớn nhất vì khi cha mẹ không còn thì người vợ, người chồng bên cạnh ta là người thực sự quan trọng. Che mẹ nuôi ta 18 năm, ở với ta 5-10 năm nhưng nửa phần đời còn lại hôn phối mới là người sát cánh cùng. Từ xưa đến nay, hôn nhân được coi là “việc trọng đại cả đời” và rất được mọi người coi trọng. Đặc biệt đối với phụ nữ, hôn nhân là một mắt xích quan trọng trong cuộc sống của họ. Có câu nói xưa “nam sợ vào nhầm nghề, nữ sợ lấy nhầm chồng”, từ đó có thể thấy tầm quan trọng của hôn nhân.
Kết hôn đối với mỗi người, không chỉ là một khởi đầu mới của gia đình, mà còn là sự khởi đầu của việc một người gánh vác nhiều trách nhiệm xã hội hơn sau khi lập gia đình.
Hôn nhân hạnh phúc vì ngày kết hôn mà bước vào hạnh phúc;
Hôn nhân bất hạnh thì ngày ly hôn mà thoát khỏi bất hạnh.
Thời gian kết hôn và ly hôn trong Bát Tự, có thể nói là những ngày đáng nhớ nhất trong cuộc đời một người. Để chia sẻ sâu hơn với mọi người về mệnh lý năm kết hôn, Bình Sách xin tổng thuật trước quy luật ứng kỳ của năm kết hôn.
Trong Bát Tự, mệnh lý thời kỳ kết hôn bao gồm hai phương diện sau:
Một, Thời điểm sao phối ngẫu trong nguyên cục (nữ xem Quan tinh, nam xem Tài tinh) gặp thuốc chữa bệnh
Cụ thể mà nói, bất kể nam mệnh hay nữ mệnh, khi sao phối ngẫu trong nguyên cục là Kỵ, thời kỳ kết hôn nên ứng vào năm chế hóa; khi sao phối ngẫu trong nguyên cục là Hỷ Dụng, thời kỳ kết hôn nên ứng vào năm sinh vượng hoặc năm cứu ứng.
Hai, Khi cung phối ngẫu trong nguyên cục (Nhật chi trong cục) là Kỵ, tuế vận cần chế phục thích hợp; khi cung phối ngẫu trong nguyên cục là Hỷ Dụng, tuế vận nên sinh trợ giải cứu.
Ví dụ 1,
Nữ mệnh:
Quý Sửu – Kỷ Mùi – Bính Dần – Quý Tỵ
Đại Vận: Canh Thân / Tân Dậu / Nhâm Tuất / Quý Hợi / Giáp Tý / Ất Sửu / Bính Dần / Đinh Mão
Phân tích mệnh cục: Nhật nguyên Bính Hỏa sinh tháng Mùi, vượng! Ngồi dưới Dần Mộc tương sinh và khí quán sinh giờ, thế vượng cực có thể thấy rõ, Quý Thủy ở can năm bị Kỷ Thổ khắc thương mà không thể chế Hỏa, Sửu Thổ là gốc của Quý cũng bị Nguyệt lệnh xung thương khiến Quý Thủy ở can giờ cũng yếu ớt, Hỏa vượng cực không thích khắc chế, phản cục tòng cường dùng Kỷ Thổ Thương Quan chế Thủy rất rõ ràng.
Năm kết hôn: Đại vận Nhâm Tuất, lưu niên Mậu Dần, Mậu Thổ khắc Nhâm hợp Quý, Quan tinh ứng cát, kết hôn.
Ví dụ 2,
Nữ mệnh:
Ất Tỵ – Kỷ Mão – Quý Dậu – Mậu Ngọ
Đại Vận: Canh Thìn / Tân Tỵ / Nhâm Ngọ / Quý Mùi / Giáp Thân / Ất Dậu / Bính Tuất / Đinh Hợi
Phân tích mệnh cục: Nhật nguyên Quý Thủy sinh tháng Mão, nhược! Ngồi dưới Dậu Kim tuy có thể sinh thân, nhưng Nguyệt lệnh Mão Mộc vượng xung, chi giờ Ngọ Hỏa sát gần, Dậu Kim không có lực sinh thân. Dậu Kim không có lực, thì toàn cục không có vật sinh trợ, Nhật chủ tất sẽ phản lại thế của mình mà tòng; Quan Sát lưỡng thấu đều là Hỷ Dụng, bất lợi cho Sát gặp Thực chế, mệnh hai lần kết hôn là chắc chắn.
Luận đoán năm kết hôn: Đại vận Tân Tỵ, lưu niên Bính Dần, Dần hình Tỵ, Tỵ Hỏa không tiết Mão Mộc, và Dần Mộc sinh trợ Ngọ Hỏa khắc Dậu Kim là cát, thiên can Bính Hỏa hợp bán Tân Kim cũng cát, năm đó kết hôn.
Luận đoán giới tính con đầu lòng: Can giờ Mậu Thổ trong nguyên cục là Hỷ Thần tự ngồi trên Ngọ Hỏa và là dị tính của Nhật nguyên, đoán con đầu lòng sinh nam; Đại vận Tân Tỵ / lưu niên Mậu Thìn, lưu niên Mậu Thổ dẫn động vị trí con cái ở can giờ trong nguyên cục, sinh một bé trai.





Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.