1. Xem Vận Hung Cát của Vợ Chồng

  1. Can của tháng là Thương Quan, chi tọa tại Thất Sát, phụ nữ gặp phải thì gọi là “mệnh ba mắt giếng nước” (nghĩa là số khổ, khó khăn).
  2. Nữ mệnh nếu ngày tọa Thương Quan, không luận thích hay không thích, chắc chắn khắc chồng, hôn nhân không thuận.
  3. Nam mệnh ngày tọa Tỷ Kiếp, cần xem kỹ vợ, hôn nhân không được suôn sẻ.
  4. Nữ mệnh ngày cột ngày là Giáp Dần hoặc Ngọ Thân, chồng có thể gặp họa chết đột ngột.
  5. Nam mệnh ngày tọa Thiên Tài (Tài Thiên), chủ mình phong lưu, không ưa chính thất mà thiên về sủng ái tiểu thiếp.
  6. Nam mệnh ngày tọa Ấn tinh (Ấn Tinh), gây trở ngại cho vợ và vợ thường không hòa hợp với mẹ chồng.
  7. Nữ mệnh Quan Sát đều lộ ra ở Thiên Can, chắc chắn hôn nhân không thuận, có thể có tái hôn hoặc ngoại tình.
  8. Nam mệnh Thiên Can lộ Thiên Tài và Thiên Chính Tài, chủ hôn nhân không thuận, có thể tái hôn hoặc ngoại tình.
  9. Nữ mệnh Thương Quan vượng mà không có Tài, chắc chắn khắc chồng, phải tái giá.
  10. Bất luận ngày chi bị xung, đều chủ hôn nhân không thuận, vợ chồng bất hòa khó bền lâu.
  11. Bất luận ngày chi bị hợp hóa, đều chủ vợ chồng có ngoại tình, hoặc có ý ngoài luồng.
  12. Nam mệnh ngày chi ẩn chứa Tài tinh, không phân mạnh yếu, gọi là cung vợ được giữ, có thể lấy được người vợ tốt.
  13. Nữ mệnh ngày chi ẩn chứa Tài tinh, là cát thần, được sức chồng, chồng giỏi giang.

2. Cách Nhìn Vẻ Ngoài, Tính Tình, Tính Cách Của Vợ Chồng

  1. Ngày chi là Tý, Ngọ, Mão, Dậu thì vợ chồng đẹp hoặc giỏi giang.
  2. Ngày chi là Dần, Thân, Tỵ, Hợi thì vợ chồng bình thường, dễ nói chuyện, thông minh và có khả năng.
  3. Ngày chi là Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì vợ chồng ngoại hình kém hơn, giản dị, chân chất.

Ba điểm trên là điều phổ biến trong sách vở. Còn một điểm nữa không thấy ở các sách khác là: Nếu ngày chi trùng với tháng chi thì bất luận ngày chi là gì, đều chủ vợ chồng đẹp hoặc có năng lực mạnh.

Ngoài ra còn có cách xem nhỏ hơn về diện mạo vợ chồng: Ngoài ngày chi, kết hợp với can chi của sao vợ chồng là gì, thuộc ngũ hành nào để luận, tổng hợp hai bên phân đoán chính xác.

  • Hỏa chủ sáng sủa, mặt hồng hào.
  • Mộc chủ thẳng thắn, tóc mượt, mũi cao.
  • Thủy chủ tròn trịa, mặt đen.
  • Thổ chủ dày dặn, mặt vàng, thấp bé.
  • Kim chủ trắng trẻo, dứt khoát.

Nếu sao vợ chồng tọa tại đó thì có đặc điểm tương ứng.

3. Khoảng Cách Tuổi Tác Giữa Vợ Chồng

Chủ yếu nhìn xu hướng của Thập Thần.

  1. Thông thường, nếu mệnh hướng về Thương Quan hoặc Tài tinh sinh ra từ Thương Quan (ăn quan sinh tài), bất kể nam hay nữ, thì vợ chồng thường nhỏ tuổi hơn mình, xu hướng càng lớn tuổi chênh lệch càng lớn.
  2. Nếu mệnh thiên về Quan Ấn tương sinh, dù nam hay nữ thì vợ chồng tuổi chắc chắn lớn hơn mình, xu hướng càng mạnh chênh lệch tuổi càng lớn.
  3. Nếu xu hướng hai bên trên không quá lớn, gần cân bằng thì tuổi hai vợ chồng gần nhau, chênh lệch ít.
  4. Có mệnh khi trẻ kết hôn lần đầu tuổi gần nhau, lần hai chênh lệch lớn, lý do là vận hành (vận mệnh): Khi vận thứ hai thiên về Thương Quan Tài thì lấy người nhỏ tuổi hơn, vận thiên về Quan Ấn thì lấy người lớn tuổi hơn, nên xem tuổi chênh lệch phải kết hợp vận phù hợp lúc kết hôn để luận chính xác.

4. Xem Khoảng Cách Gần Xa Của Vợ Chồng

  1. Lấy can chi ngày làm trung tâm, xem sao vợ chồng xa gần thế nào. Chi năm và can năm là xa, chi ngày là gần, chi tháng và can tháng, chi giờ và can giờ là trung bình.

Xem vị trí sao vợ chồng ở đâu, can lộ ra là vị trí bên ngoài, chi ẩn là nơi gốc gác.

  1. Nếu sao vợ chồng hợp với can chi ngày, đặc biệt là hợp chi ngày thì khoảng cách có thể gần lại.
  2. Nếu sao vợ chồng xung chi ngày, như chi ngày và chi tháng là sao vợ chồng, nhưng chi ngày và chi tháng xung nhau thì từ gần thành xa.

5. Xem Vợ Chồng Có Được Sức Mạnh Hay Không

  1. Sao vợ chồng là thần cát cho ngày chủ thì được sức mạnh, nếu trực tiếp tọa tại chi ngày càng mạnh.
  2. Sao vợ chồng là thần kỵ thì không có sức, nếu trực tiếp tọa tại chi ngày thì càng yếu.
  3. Sao vợ chồng là thần cát nhưng chi ngày lại là thần kỵ, thì có sức vợ chồng nhưng không lâu dài, vợ chồng có họa, có thể tái hôn.
  4. Sao vợ chồng là thần kỵ nhưng chi ngày lại là thần cát, có sức, nhưng tình cảm vợ chồng không tốt.

6. Nam Nữ Bốn Trụ Có Dấu Hiệu Ngoại Tình hoặc Tham Lam Dục Vọng

Nam mệnh:

  1. Tài là thần cát và chiếm trọng lượng lớn trong mệnh, dù nhiều hay ít đều có tâm tham sắc. Dễ được phái nữ yêu mến.
  2. Ngoài có Tài tinh làm cát thần còn cần có:

① Mệnh không thấy Quan tinh hoặc Quan tinh bị chế, không ai quản lý.

② Còn phải có Thương Quan lộ ra hoặc tọa tháng mà không bị chế, là người phóng túng.

Nữ mệnh:

  1. Quan Sát mạnh, không chỉ hôn nhân không hạnh phúc mà đời cũng nhiều khó khăn, dễ bị đàn ông xem như đồ chơi hoặc vai trò kém giá trị về mặt tình cảm.
  2. Thương Quan vượng, tự nguyện như vậy.
  3. Quan Sát vượng khắc thân, chịu nhục và bị ép buộc.

Nam nữ cùng luận:

① Sinh vào các tháng Tị, Ngọ, Mùi mà bốn trụ không thấy nước Tý, Hợi, Giáp (nước Thủy), nhưng có Thân, Thìn, Sửu, gặp năm nóng hanh của Hỏa Thổ thì dục vọng hoang dại, gặp năm tháng Tý, Hợi, Giáp sẽ quay đầu làm lành (hoặc muốn kết hôn).

② Sinh tháng Tỵ, Ngọ, Mùi hoặc mệnh Hỏa cực vượng mà có Thủy, gặp năm kỵ Thủy thì có ngoại tình hoặc đào hoa, nếu có Quan kềm chế thì khác.

③ Bát tự Thủy vượng, đặc biệt là Thủy Quý (Quý Thủy) nhiều thì chủ người có tính phóng đãng.

④ Bát tự đào hoa ở chi giờ, chi ngày mà gặp Thương Quan thì chắc chắn phóng đãng, có thể làm vũ nữ, ca nữ.

  1. Bát tự địa chi toàn đồng một chữ, (các chi địa hoàn toàn giống nhau) nữ mệnh chắc chắn phóng đãng vô độ.

7. Xem Thời Gian Kết Hôn và Thời Gian Có Tai Họa Hôn Nhân

Thông thường luận hôn nhân cần xem các khía cạnh sau:

  1. Can ngày có hợp không, chi có động không (động bao gồm hình, xung, hợp, xuyên).
  2. Mức cân bằng giữa ngày chủ với tài và quan.
  3. Thần cát đúng lúc và thần cát bị tổn thương.

Dấu hiệu kết hôn: Thông thường cung hôn nhân, cung phu thê động, ngày chủ với tài hoặc quan cân bằng, hoặc thần cát đúng lúc.

Dấu hiệu ly hôn: Thông thường ngày chủ với tài, quan mất cân bằng rõ rệt, chi ngày động hoặc bị tổn thương. Nhưng tài quan bị tổn thương không quá nặng, nếu tổn thương quá nặng thì có đau thương mất vợ hoặc mất chồng.


Đặc biệt chú ý khi luận phu tử trong lá số nữ mệnh, Trích Thiên Tủy đã cảnh báo:  

Luận phu luận tử yếu an tường – chồng, con tối thiểu nên chính vị và là cát tinh có lợi cho nhật chủ
Khí tĩnh bình hòa phụ đạo chương – nếu không chính vị thì bản thân khí chủ quản sao chồng,con nên tĩnh tức là không bị xung khắc, trong cục khí hài hòa thì chồng, con cát tường.
Tam Kỳ Nhị Đức hư hảo ngữ – Các thần sát như tam kỳ, nhị đức đều không phải là phép chính tổng Tử Bình.
Hàm Trì Dịch Mã bán thôi tường – Hãm trì, dịch mã cũng đừng dùng luận về chồng, con chỉ nên tham khảo.


Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.

Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.

Thịnh hành

Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc