Lục Thân Cung Vị

Cái gọi là Lục Thân Cung Vị, chính là vị trí của những người thân liên quan đến Mệnh chủ. Năm là cung Cha Mẹ, Tháng là cung Anh Chị Em, Ngày là cung Vợ Chồng, Giờ là cung Con Cái.

Sơ đồ Cung Vị Lục Thân Nam Mệnh:

Trụ Năm (Niên Trụ)Trụ Tháng (Nguyệt Trụ)Trụ Ngày (Nhật Trụ)Trụ Giờ (Thời Trụ)
Thiên Can: Cung ChaThiên Can: Cung Anh Em TraiThiên Can: Mệnh Nguyên NamThiên Can: Cung Con Trai
Địa Chi: Cung MẹĐịa Chi: Cung Chị Em GáiĐịa Chi: Cung Phối Ngẫu (Vợ)Địa Chi: Cung Con Gái

Sơ đồ Cung Vị Lục Thân Nữ Mệnh:

Trụ Năm (Niên Trụ)Trụ Tháng (Nguyệt Trụ)Trụ Ngày (Nhật Trụ)Trụ Giờ (Thời Trụ)
Thiên Can: Cung ChaThiên Can: Cung Chị Em GáiThiên Can: Mệnh Nguyên NữThiên Can: Cung Con Gái
Địa Chi: Cung MẹĐịa Chi: Cung Anh Em TraiĐịa Chi: Cung Phối Ngẫu (Chồng)Địa Chi: Cung Con Trai

Suy rộng ra, Trụ Năm đồng thời là cung Cha Mẹ, lại kiêm cả cung Tổ Tiên, vì trước 18 tuổi có cha mẹ, cũng có thể có cả ông bà, và cùng chung môi trường sống. Ngoài ra, cung Anh Chị Em cũng bao hàm thông tin của cung Cha Mẹ, vì anh chị em trong thời thanh niên chủ yếu chịu ảnh hưởng của cha mẹ.

Vậy xem xét Lục Thân tinh (sao Lục Thân), Lục Thân Cung Vị và Trụ Hạn như thế nào?

  • Trụ Năm: Đối với cả nam và nữ mệnh, Trụ Năm là cung Tổ tiên, Cha Mẹ. Nếu trong mệnh cục không có sao Cha (Phụ tinh), thì lấy Thiên Can năm làm Cha để thay thế sao Cha luận về Thể Dụng. Nếu Thiên Can năm vốn dĩ là sao Cha, thì lấy vị trí sao Cha là chính vị (vị trí đúng) mà luận Thể Dụng. Nếu sao Cha xuất hiện ẩn hoặc hiện ở vị trí khác, thì coi là xuất du vị bất chính (đi ra ngoài, vị trí không đúng) và kết hợp cung vị để luận Thể Dụng. Nếu mệnh cục không có sao Mẹ (Mẫu tinh), thì lấy Địa Chi năm làm cung Mẹ, vị trí Mẹ, lấy bản khí của Tàng Can trong Địa Chi năm thay thế sao Mẹ để luận Thể Dụng. Nếu trong Tàng Can của Địa Chi năm có sao Mẹ, thì lấy vị trí sao Mẹ là chính vị mà luận Thể Dụng. Nếu sao Mẹ xuất hiện ẩn hoặc hiện ở vị trí khác, thì coi là xuất du vị bất chính và kết hợp cung vị để luận Thể Dụng. Trụ Năm đồng thời đại diện cho căn cơ thời thơ ấu, thiếu niên (trước 18 tuổi) của bản thân, các hạn vận về bệnh tật, yểu mệnh, cát hung cũng như cát hung của lục thân trong giai đoạn này.
  • Trụ Tháng: Đối với nam mệnh, Thiên Can tháng đại diện cung vị Anh Em Trai, Địa Chi tháng đại diện cung vị Chị Em Gái. Đối với nữ mệnh, Thiên Can tháng đại diện cung vị Chị Em Gái, Địa Chi tháng đại diện cung vị Anh Em Trai. Nếu mệnh cục không có sao Anh Chị Em, thì lấy thần của cung vị đó thay thế sao Anh Chị Em để luận Thể Dụng. Tương tự phân biệt vị trí chính và vị trí bất chính, cũng như trường hợp sao Anh Chị Em không ở cung vị của mình thì tham khảo cùng cung vị để luận Thể Dụng. Trụ Tháng đồng thời đại diện cho giai đoạn thanh niên (trước 36 tuổi) của bản mệnh, năng lực bản thân, các hạn vận về tuổi thọ, bệnh tật, yểu mệnh, cát hung cũng như cát hung của lục thân trong giai đoạn này.
  • Trụ Ngày: Đối với nam mệnh, Thiên Can ngày là bản thân (Kỷ), Địa Chi ngày là cung Vợ. Đối với nữ mệnh, Thiên Can ngày là bản thân (Kỷ), Địa Chi ngày là cung Chồng. Nếu sao Vợ/Chồng không xuất hiện, thì lấy bản khí của Tàng Can trong Địa Chi ngày thay thế sao Vợ/Chồng để luận Thể Dụng của Vợ/Chồng. Sao Vợ/Chồng ngồi tại cung của mình thì lấy là vị chính mà luận Thể Dụng, xuất hiện ở cung vị khác thì coi là vị bất chính, luận sao là Thể, cung là Dụng để cùng tham khảo. Trụ Ngày đồng thời đại diện cho giai đoạn trung niên (trước 54 tuổi), thành tựu sự nghiệp, các hạn vận về tuổi thọ, bệnh tật, yểu mệnh, cát hung cũng như cát hung của lục thân trong giai đoạn này.
  • Trụ Giờ: Đối với nam mệnh, Thiên Can giờ là vị trí Con Trai, Địa Chi giờ là cung Con Gái. Đối với nữ mệnh, Thiên Can giờ là vị trí Con Gái, Địa Chi giờ là cung Con Trai. Nếu sao Con Cái không xuất hiện ở các trụ khác, thì lấy Thiên Can giờ và Tàng Can của Địa Chi giờ để thay thế sao Con Cái luận Thể Dụng. Tương tự luận về vị trí chính và vị trí bất chính của sao Con Cái, phân biệt Thể Dụng của cung và Thể Dụng của sao trong bản thể tự nhiên và công dụng xã hội của mệnh cục, kết hợp hai bộ quy tắc tác động của lục thân để tham khảo. Trụ Giờ đồng thời đại diện cho giai đoạn tuổi già (sau 54 tuổi), các hạn vận về cát hung của bản thân và lục thân (con cái) trong giai đoạn này.

Tương tác Sao và Cung:

  • Sao và Cung đồng vị (cùng vị trí), lại là vị trí chính xác (vị chính), đóng vai trò tốt trong mệnh cục, ắt ứng với lục thân đó đại cát.
  • Nếu đóng vai trò xấu trong mệnh cục, ắt ứng với lục thân đó đại hung.
  • Sao cát Cung hung (Sao tốt, Cung xấu): Thể tốt Dụng không tốt.
  • Cung cát Sao hung (Cung tốt, Sao xấu): Dụng tốt Thể không tốt.
  • Sao hung Cung hung (Sao xấu, Cung xấu): Thể Dụng của lục thân đều hung, mức độ ứng nghiệm hung lớn.
  • Sao cát Cung cát (Sao tốt, Cung tốt): Thể Dụng của lục thân toàn cát, mức độ ứng nghiệm cát lớn.

Địa Vực Cung Vị (Cung vị theo Vùng Miền/Địa Lý)

Trụ Năm (Niên Trụ)Trụ Tháng (Nguyệt Trụ)Trụ Ngày (Nhật Trụ)Trụ Giờ (Thời Trụ)
Phương xa, nơi xaQuê gốc, quê nhà (nơi cha mẹ ở)Nơi ở, nhà cửaCửa ngõ, việc ra ngoài

Ví dụ, việc đi nước ngoài thì phải xem cung Cửa Ngõ (Thời) và Phương Xa (Năm); đi xa cũng xem hai đầu này. Nếu muốn xem ra ngoài tốt hay ở nhà tốt, càng phải xem những điều này: thứ đang dùng (ví dụ: Dụng Thần) nếu ở Địa Chi ngày (Tọa Chi), tốt nhất không nên đi ra ngoài, thứ đang dùng ở hai đầu (Năm/Giờ), chắc chắn ra ngoài tốt hơn. Lại ví dụ, Địa Chi Tháng và Ngày xung nhau, chắc chắn phải rời xa quê hương bản quán; Địa Chi Tháng và Ngày hợp nhau, tự nhiên sẽ không rời đi được. Tháng là quê gốc, cung Phối Ngẫu hợp với Nguyệt Lệnh, người tìm được chắc chắn là người cùng quê, bạn học, đồng nghiệp,…

Thân Thể Cung Vị (Cung vị theo Bộ phận Cơ thể)

Trụ Năm (Niên Trụ)Trụ Tháng (Nguyệt Trụ)Trụ Ngày (Nhật Trụ)Trụ Giờ (Thời Trụ)
ĐầuNgựcBụngChân, cẳng

Tứ Trụ Trụ Hạn (Giới hạn Thời gian của Bốn Trụ)

Sơ đồ phân chia độ tuổi theo Thiên Can và Địa Chi:

Trụ Năm (Niên Trụ)Trụ Tháng (Nguyệt Trụ)Trụ Ngày (Nhật Trụ)Trụ Giờ (Thời Trụ)
Thiên Can0—9 tuổi19—27 tuổiMệnh Nguyên55—63 tuổi
Địa Chi10—18 tuổi28—36 tuổi36—54 tuổi64 tuổi trở đi

Các Giai Đoạn Cuộc Đời theo Trụ Hạn:

  • Ấu niên kỳ (Thời thơ ấu): Trụ Năm (0-18 tuổi)
  • Thanh niên kỳ (Thời thanh niên): Trụ Tháng (19-36 tuổi)
  • Tráng niên kỳ (Thời trung niên): Trụ Ngày (37-54 tuổi)
  • Lão niên kỳ (Thời tuổi già): Trụ Giờ (55 tuổi trở đi)

Nguồn: Pháp Năng Đại Sư.


Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.

Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.

Thịnh hành

Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc