Phép Tử Bình lấy ngày làm chủ thì tuyệt nhiên không dùng trụ năm để tra không vong, tất cả phải lấy nhật chủ làm thái cực định vị, nếu lấy cả năm và ngày cùng tra xét không vong thì sẽ xảy ra tình trạng cả 4 trụ không vong, như vậy rất khó đoán, lại tồn tại nhiều mâu thuẫn.

(Một) Niên Trụ Không Vong (Trụ Năm gặp Không Vong)

Niên Trụ là cung Tổ Tiên hoặc cung Cha Mẹ. Nếu gặp Không Vong, mệnh chủ cả đời vất vả lao lực, mọi việc đều phải tự mình nỗ lực, khó được hưởng phúc từ tổ tiên. Niên Trụ quản vận mệnh giai đoạn 1-18 tuổi, cho thấy mệnh chủ thời thơ ấu, thiếu niên không được tốt lắm, khó nói là có thời niên thiếu tốt đẹp.

(Hai) Nguyệt Trụ Không Vong (Trụ Tháng gặp Không Vong)

Nguyệt Trụ là cung Anh Chị Em. Gặp Không Vong thì chủ về duyên phận anh em bạc bẽo, hoặc có chuyện mất sớm, ly biệt, bất hòa. Nguyệt Trụ quản vận mệnh giai đoạn 19-36 tuổi. Nếu gặp Không Vong, cho thấy mệnh chủ thời thanh niên rất có thể gặp phải chuyện cha mẹ, anh em bại vong. Ví dụ nam mệnh có Chính Ấn, Thiên Tài tọa ở Nguyệt Trụ (mà Nguyệt Trụ không vong), chủ về khả năng có một trong hai cha mẹ mất sớm.

(Ba) Thời Trụ Không Vong (Trụ Giờ gặp Không Vong)

Thời Trụ là cung Tử Tức (con cái). Con cái Không Vong, chủ về bất lợi cho con cái, hoặc nhiều nữ ít nam. Trong số con cái có ít nhất một người mất sớm hơn mệnh chủ. Thời Trụ quản vận khí giai đoạn tuổi già từ 55 tuổi trở đi, nếu gặp Không Vong chủ về tuổi già dễ rơi vào cảnh cô độc, nghèo khó, khốn khổ.

Thập Thần Không Vong mang ý nghĩa thế nào?

(Một) Chính Quan Không Vong:

  • Nam mệnh: Duyên phận con cái bạc bẽo, sự nghiệp, quyền lực dễ bị tổn hại, khó làm quan, làm nghề tự do dễ có thành tựu hơn.
  • Nữ mệnh: Dễ thay đổi hôn nhân, dễ có tình trạng ly thân, ly dị với chồng. Nữ mệnh lấy Chính Quan làm chồng, gặp Không Vong chủ về duyên vợ chồng bạc bẽo, có dự báo mất sớm phối ngẫu hoặc tái hôn.

(Hai) Thất Sát Không Vong:

  • Nam mệnh: Duyên phận con cái bạc bẽo, làm quan thì dễ mất quyền lực.
  • Nữ mệnh: Dễ thay đổi hôn nhân. Nếu Quan Sát hỗn tạp mà gặp Không Vong thì ngược lại là tốt, vì trở nên thanh thuần hơn. Người thường có thể tránh được cảnh khốn cùng, bệnh tật. Về tâm tính thì nhút nhát, làm việc thiếu quyết đoán.

(Ba) Thiên Tài Không Vong:

  • Nam mệnh: Cha khó sống thọ, không lợi cho việc tích lũy tài sản, nam mệnh dễ thay đổi hôn nhân. Dễ gặp rắc rối vì vấn đề kinh tế. Tính cách dễ trở thành người ba phải (hảo hảo tiên sinh ), tiêu tán gia tài, hoặc trở nên cố chấp, không thông tình đạt lý, thiếu nhiệt tình phục vụ trong công việc.

(Bốn) Chính Tài Không Vong:

  • Không lợi cho việc tích lũy tài sản, dễ bị người khác lừa gạt tiền bạc.
  • Nam mệnh: Dễ thay đổi hôn nhân, có nghĩa là duyên phận với vợ đi đến hồi kết, sinh ly tử biệt.
  • Về tính cách: Tiêu xài hoang phí, vay nợ khắp nơi, dẫn đến kinh tế sụp đổ. Dù tài vận đến cửa cũng bỏ qua vô ích, ham ăn biếng làm, túi rỗng tuếch.

(Năm) Chính Ấn Không Vong:

  • Duyên phận với mẹ bạc bẽo, học vấn không cao, vận thi cử không tốt, khả năng viết lách kém. Không có duyên với trưởng bối thuộc mẫu hệ, hoặc có chuyện sinh ly tử biệt với mẹ.
  • Về tâm tính: Dễ xung động, nông cạn, qua loa, làm việc thiếu kiên nhẫn, mất nguyên tắc, dễ xúc động. Dễ thích người lớn tuổi hơn mình, có khả năng ra nước ngoài định cư, không thích mua nhà, thích cuộc sống tự do, nay đây mai đó…

(Sáu) Thiên Ấn Không Vong:

  • Duyên phận với mẹ bạc bẽo. Thích đầu cơ trục lợi, dễ thay đổi nghề nghiệp hoặc không muốn làm việc, lười biếng. Về sức khỏe dễ mất ngủ, suy nhược thần kinh. Gặp chuyện thì lặp đi lặp lại dằn vặt, nhạy cảm đa nghi, không tin tưởng người khác.

(Bảy) Thương Quan Không Vong:

  • Đối với nữ giới: Con cái sức khỏe không tốt, hoặc mất sớm hơn mình. Linh cảm tuôn trào, có lợi cho sáng tác văn học, nghệ thuật. Dễ đi đến cực đoan trong sự việc, tính cách trở nên vô lý.
  • Nữ giới: Có thể vô sinh, hình khắc con cái, tình duyên bất lợi, tiêu chuẩn chọn bạn đời khác thường, tình cảm dễ mất kiểm soát.

(Tám) Thực Thần Không Vong:

  • Mệnh chủ tuổi thọ không dài, con cái có tổn thương.
  • Nữ giới: Có sảy thai, phá thai, vất vả lo lắng vì con cái.
  • Tính cách trở nên nhỏ nhen, lạnh lùng. Dễ gặp tai nạn bất ngờ, sức khỏe yếu kém, thậm chí tử vong, tự sát. Không thể an hưởng phúc phận thanh nhàn.

(Chín) Tỷ Kiên Không Vong:

  • Ít bạn bè cùng giới tính, tình cảm với bạn bè không hòa hợp.
  • Tính cách trở nên cố chấp, mâu thuẫn, tự cho mình là đúng. Bất lợi cho việc hợp tác.

(Mười) Kiếp Tài Không Vong:

  • Ít anh chị em khác giới tính, tình cảm với anh chị em không hòa hợp, hoặc sinh ly tử biệt.
  • Hợp tác kinh doanh khó thành công.
  • Về tâm tính: Trở nên lạnh lùng vô tình, vui trên nỗi đau của người khác (hạnh tai lạc họa).

Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.

Một phản hồi cho “#36.  Không Vong”

Gửi phản hồi cho #38. Tĩnh Tinh (Sao Tĩnh) – Tử Bình Thuật Hủy trả lời

Thịnh hành

Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc