- Giáp Tý:
- Giáp mộc là mộc Đống lương, mộc chủ về nhân.
- Tọa ở Chính ấn.
- Thân cao thể mạnh, hiền lành vui vẻ kính nhường, tướng mạo tuấn tú.
- Ấn là văn thư, thân tọa văn thư, thì chủ về tài học siêu quần, có quyền bính.
- Ấn lại có công sinh thân giúp cho học tập, cho nên khả năng ghi nhớ mạnh, thành tích học tập ưu tú.
- Mậu Thìn:
- Thông căn thì thân vượng.
- Đóng ở Tài Quan Tỉ Kiên, nhưng Tỉ Kiên Tài tinh trong chi hóa hỏa làm Ấn, biến thành Quan Ấn tương sinh, cho nên chủ cao quý.
- Trong chi Mậu Quý hóa hỏa sinh thổ, mà Thìn vốn là thấp thổ, bên trong có hỏa, ấm áp trung hòa, có thể sinh vạn vật, tất nhiên rễ sâu lá tốt, thì tú khí thành công.
- Canh Ngọ:
- Thân tọa Chính ấn Chính quan, khí chất thanh thuần, tất chủ Quan quý.
- Kim tọa hỏa địa, cần phải qua hỏa luyện, phải qua nhiều lần gọt giũa, cho nên con đường làm Quan gặp trắc trở, có phát to, thì cũng có suy bại lớn.
- Bính Tý:
- Là lục tú, chủ nhân là người thông minh tú khí.
- Bính hỏa tọa Tý vô căn, chủ nhân thân thấp lùn.
- Bính là Thái dương chủ về quang minh ngay thẳng, mà Tý chuột gian giảo, Qúy thủy trong Tý có tính tối tăm ẩm ướt, cho nên tính cách chủ nhân hai mặt.
- Thân tọa Chính quan, chuyên quyền trong tay, thường thường tự cho mình là đúng, độc tài cố chấp.
- Canh Thìn:
- Thân tọa Chính Tài, Thương quan, Thiên ấn, chủ nhân có Tài lộc, thông minh có học thức.
- Thương quan trong chi kèm Thiên ấn có quý khí, mà Mậu Quý hợp hóa hỏa thành Quan Sát, trở thành nhật tọa Tài Quan, có thể làm Quan.
- Ẩn hàm Thương quan, thì có thể hỉ khai mở Sát để được phòng bị.
- Tân Tị:
- Thân tọa Chính Ấn Chính quan Kiếp tài.
- Tân kim nhu nhược, có Chính Ấn sinh thân, Kiếp tài bang trợ, từ nhược chuyển sang cường.
- Bính hỏa Chính quan chế được cân bằng, làm cho can chi trung hòa, nhất định nhật chủ Quan quý, giàu có ở thành công.
- Nhâm Ngọ:
- Đóng ở Tài Quan, không có tạp khí, đa số chủ Quan quý.
- Đinh Nhâm hợp Tài, chủ được Thê tài hoặc giàu có do Thê tài.
- Nhâm Ngọ không như Quý Tị, Quý Tị Tài Quan đều đẹp không có tạp khí, lại là Nhật qúy.
- Nhâm thủy Cái đầu có hiềm khích yểm hỏa, cho nên tuy có Quan quý cũng khó trách được phát khởi lớn mà cũng suy bại lớn.
- Đinh Hợi:
- Đóng ở Chính Ấn Quan tinh, Quan Ấn tương sinh, chủ thông minh siêu quần.
- Đinh Nhâm hợp hóa Ấn tinh, tọa quý, chủ Quan quý, có duyên với Đại quý nhân.
- Nữ mệnh Đinh Hợi, có thể lấy chồng quý.
- Mậu Tý:
- Là ngày Lục tú, chủ nhân thông minh thanh tú.
- Tọa Chính ấn, được thê hiền, do vợ mà giàu có.
- Can chi Mậu Quý hóa hỏa sinh thân, chủ nhân cao quý.
- Quý Tị:
- Thân tọa Chính quan Chính Ấn Chánh Tài, Tài Quan Ấn liên sinh, tuần hoàn thanh chính, chủ cao quý phú quý hoặc thanh quý.
- Thân khang thể kiện có tiền tài, cuộc sống sung túc.
- Nữ danh Quý Tị có thể lấy được chồng quý.
- Đinh Dậu:
- Tọa Trường Sinh Thiên Tài, Dạ quý, Văn Xương, chủ nhân cao quý thông minh, kiến thức siêu quần.
- Được người khâm phục tôn kính.
- Ngoài ra còn có tính cách phản nghịch sáng tạo cái mới.
- Quý Mão:
- Tọa Trường Sinh, Nhật Quý, Thực thần thổ tú, chủ nhân thông minh có tài văn chương.
- Nữ mệnh Quý Mão, sinh con mà con có thành tựu trong học tập.
- Ất Tị:
- Ất mộc hướng dương, tinh hoa phát ra bên ngoài, chủ nhân thông minh, nhưng tiết khí, chỉ lợi cho người khác, mà không lợi cho mình.
- Tọa ở Thương quan Chính tài, Chính quan thuận sinh, có tiền, cuộc sống sung túc.
- Nam mệnh Ất Tị, đa số kết hôn muộn, có thể lấy được hiền thê.
- Thương quan trong chi gặp Quan, cương cường quá đáng, không tuân thủ kỷ luật, võ tướng, hỉ khai mở Sát mà được phòng bị.
- Kỷ Dậu:
- Kỷ tọa Trường Sinh, Văn Xương, chủ về học vấn tốt, thông minh có tài văn chương.
- Thổ kim tương sinh, mà chủ nhân thân thể khỏe mạnh.
- Can sinh chi, dẫu sao tiết khí, cho nên được mất đều có.
- Giáp Dần:
- Tọa Lộc thông căn Thân vượng.
- Đóng ở dưới có Thương quan sinh Tài, chủ phú quý.
- Tỉ Kiên đoạt Tài, Văn chương có kém một chút.
- Nữ mệnh Giáp Dần, thân cường khắc phu.
- Ất Mão:
- Tọa Lộc thông căn Thân vượng, tọa Tỉ Kiên, không có Tài, thanh quý mà không phú quý.
- Trên dưới đều là Ất mộc, tú khí thấu xuất, tài văn chương tốt, là người thanh tú, tay chân mảnh.
- Bính Thìn:
- Thân tọa Khôi địa, chi tàng Chính ấn, Thực thần, Thất sát, chủ nhân thông minh, lanh lợi.
- Thìn là đất thấp thổ, Bính là Thái dương, là ánh sáng mặt trời chiếu khắp muôn nơi, mà vạn vật có thành, nhân mệnh Bính Thìn thông minh hiếu động.
- Canh Thân:
- Tọa Lộc thông căn, thân thể tốt, chủ phú quý.
- Canh Thân sinh vào tháng Sửu, là Thiên nguyệt hai Đức, cả đời chủ nhân khỏe mạnh ít bệnh.
- Nữ mệnh Canh Thân mang Thiên nguyệt hai đức, tất sinh quý tử, là người tài giỏi thông minh.
- Tân Dậu:
- Tọa Lộc thông căn, được trợ giúp, lập ở đất bất bại, thông minh có tài văn chương, có năng lực.
- Nhâm Tuất:
- Đóng ở Tài sinh Sát, Sát sinh Ấn, Sát Ấn tương sinh, chủ đại quý, hoặc quý do làm võ tướng.
- Đinh Nhâm hóa mộc gặp táo thổ, thường thường biến thành tiểu nhân hoặc phần tử xấu.
- Ất Sửu:
- Ngày Lục tú, chủ nhân thanh tú đẹp đẽ.
- Thân tọa kim khố, vô căn, lại tọa dưới Thất Sát vô chế, là tự tin thái quá, thường thường khăng khăng làm theo ý mình.
- Nữ mang Ất Sửu vốn có phong cách của nam tính.
- Bính Dần:
- Bính là Thái Dương, thân tọa trường sinh, có tượng của ánh sáng rực rỡ, chủ nhân thông minh.
- Đóng dưới Kiêu thần đoạt Thực, không tốt.
- Sinh vào trước Hạ chí sau Đông chí, Mậu thổ trường sinh ở Dần, Thực thần vượng, chủ nhân thông minh, tốt đẹp.
- Sinh ở sau Hạ chí trước Đông chí, thì Mậu thổ trường sinh ở Thân, Thực thần nhược, kém một chút.
- Đinh Mão:
- Đinh tọa Ấn thông căn, chủ nhân thông minh có học vấn.
- Nếu Tứ trụ xuất hiện Hợi Mão Mùi tam hợp mộc cục hoặc Dần Mão Thìn tam hội mộc cục, là Đại quý nhân.
- Thân tọa Thiên ấn, chỉ có thể làm chức vụ phó, và làm phò tá cho người khác.
- Kỷ Tị:
- Kim Thần, chủ nhân cương nghị, thông minh, có hỏa thì quý, mà vô hỏa thì không cát.
- Đóng ở Chính ấn, Kiếp Tài, Thương Quan, Thương quan bội Ấn, quý không thể nói.
- Thương quan gặp Kiếp, dễ bị tiểu nhân hãm hại.
- Tân Mùi:
- Đắc khố thông căn thân vượng.
- Đóng ở Thiên Tài, Thiên Ấn, Thất Sát, một đường thuận sinh, chủ tiểu quý, cát.
- Nữ mệnh Tân Mùi, có tình yêu chung thủy, đoạt phu quyền, giữ gìn gia đình, nhưng độc tài.
- Giáp Tuất:
- Đắc khố thông căn thân vượng.
- Đóng ở Thiên Tài, Chính quan, Thương quan, chủ nhân cương cường chính trực, quang minh chánh đại, làm Quan thanh liêm.
- Tính cách vô cùng ngay thẳng mà đắc tội với người, khó tránh khỏi đã bị đả kích, loại trừ.
- Ất Hợi:
- Tuy ở vào tử địa, nhưng lại tọa ở Chính ấn Kiếp tài bang thân, cho nên có tượng khô mộc gặp mùa Xuân.
- Nam mệnh Ất Hợi chủ được hiền thê.
- Nữ mệnh Ất Hợi chủ được chồng quý, hơn nữa đối với chồng còn tận tâm tận lực.
- Nữ mệnh Ất Hợi sinh đẹp vô cùng.
- Đinh Sửu:
- Đinh hỏa tọa Sửu vô căn, Thân nhược, nhưng Đinh là ánh sang của ngôi sao, không việc gì.
- Tọa trên Thiên tài ,Thất Sát, Thực thần, Thực thần sinh Thiên Tài, Thiên Tài sinh Sát, cũng một đường thuận sinh, cát lợi.
- Mậu Dần:
- Tọa Trường Sinh, Thân vượng.
- Sinh vào xuân, thì tọa ở Thất sát thái trọng, cuộc đời lao khổ, đa số là người tạo phúc cho người.
- Quý Mùi:
- Đóng ở chỗ có Thực thần sinh Tài, Tài sinh Sát, bởi vì tọa ở Thiên Tài, Thất Sát, cho nên Nam Nữ mệnh gặp Quý Mùi, trùng hôn tương đối nhiều.
- Nam Nữ đều đẹp, nhưng khi yêu thì chuyên nhất.
- Bính Tuất:
- Tọa hỏa khố, thân vượng, ánh sáng của hỏa rực rỡ, thông minh xinh đẹp.
- Kỷ Sửu:
- Thông căn, đẹp hơn Đinh Sửu.
- Sinh vào lúc đắc lệnh thì cường, Tỉ Kiên kiếp tài tranh đấu.
- Sinh vào lúc thất lệnh, thì có huynh đệ giúp đỡ.
- Canh Dần:
- Tọa Tuyệt địa, vô căn, Cái đầu (can khắc chi), nữ mệnh khắc phu tái giá, làm vợ lẽ thì có thể được.
- Nam mệnh Canh Dần không chết một cách an lành.
- Tọa Sát Ấn có tình thân mở rộng, làm Quan đa số là thanh liêm, chi tàng Thiên ấn hợp với làm trợ thủ.
- Nhâm Thìn:
- Tọa thủy khố thông căn thân vượng, tọa dưới có Kiếp tài sinh Thực, Thực thần chế Sát, thân vượng dụng Sát, chủ quý.
- Ngày Nhâm Thìn là Nhâm kỵ Long bối (Nhâm cưỡi lưng rồng), sinh giờ hợi, là Long trở về biển lớn, chủ đại quý.
- Nếu sinh giờ Ngọ Long tử lại là hạ đẳng.
- Giáp Ngọ:
- Thân tọa Tử địa, cả đời lao khổ bôn ba.
- Can sinh chi, rất tốt với thê tử, Thương quan sinh Tài, hiếu thuận với bề trên.
- Nhật chủ tiết xuất Đinh hỏa, chủ lợi cho người khác, cho nên đối với người khác thì quan tâm chăm sóc.
- Có thể tự lo cho bản thân đến già, nhưng bản thân lại không có gì cả.
- Ất Mùi:
- Tọa khố thông căn, Tài tinh nhập khố, chủ phú, nhưng yêu tiền tài mà hẹp hòi.
- Nếu gặp mệnh cục hoặc đại vận lưu niên xung khố chủ phát Tài.
- Bính Thân:
- Thân nhược vô căn, kỳ diệu ở Bính hỏa Thái Dương, đóng ở Thực thần sinh Tài, Tài sinh Sát, Nhâm thủy Sát vượng, là tượng của ánh sáng mặt trời chói lọi rực rỡ, chủ nhân thông minh hiểu biết.
- Sát vượng công thân, già mà vẫn cô độc, cả đời khổ cực, không thể ngồi mà được hưởng thành tựu đó.
- Mậu Tuất:
- Tọa khố thông căn, thổ rất khô táo, cát kèm theo hung.
- Khôi Cương chủ về nhân tâm chính trực lời ăn tiếng nói nhạy bén, làm việc quyết đoán, cũng chủ thông minh, văn chương nổi tiếng.
- Không biết dụng âm mưu, thường đắc tội với người.
- Tân Sửu:
- Thông căn, tọa dưới có Ấn Tỉ Thực thần, chủ nhân xinh đẹp khéo léo.
- Nữ mệnh Tân Sửu vóc dáng đẹp, xinh đẹp khéo léo, biết chăm sóc gia đình.
- Nhâm Dần:
- Tọa dưới cớ Thực thần sinh Thiên Tài, Tài lại sinh Sát, lại là Nhâm kỵ Hổ bối, chủ phú quý song toàn.
- Can chi tương sinh, gia đình viên mãn.
- Giáp Thìn:
- Đắc khí thông căn, đóng ở dưới có Thiên Tài phá Ấn, quý khí thiếu hụt.
- Nửa đời trước không tốt lắm, nửa đời sau bình an, Tài Lộc phong túc.
- Đinh Mùi:
- Đắc khố thông căn, đóng ở Thực thần vượng, chủ nhân xinh đẹp, nhưng thích ăn uống.
- Nữ mệnh hiền hậu.
- Canh Tuất:
- Tọa khố thông căn Thân cường, Khôi Cương, thông minh cương nghị, có tài văn chương, trung nghĩa song toàn.
- Tân Hợi:
- Can Chi tương sinh, kim thủy tương liên, văn chương giỏi (nữ mệnh thì kém một chút).
- Tọa Mộc dục nữ mệnh không trinh tiết.
- Tọa Thương quan vượng bất lợi cho chồng.
- Nam mệnh có thể được Thê Tài, hoặc vợ xinh đẹp.
- Quý Sửu:
- Tọa khố thông căn, là người thanh tú.
- Đóng ở Sát Ấn sinh Tỉ Kiên, thì lợi cho Huynh đệ.
- Dù có cố hết sức nhưng không thu được kết quả tốt, mệt nhọc bôn ba.
- Kỷ Mùi:
- Tọa khố thông căn, Thân vượng, đóng ở dưới có Sát Ấn, chủ nhân bản thân ý thức mạnh mẽ.
- Nữ mệnh Kỷ Mùi vóc người đẹp.
- Nhâm Thân:
- Thân tọa Trường Sinh, thái vượng, chủ nhân hiếu động không câu lệ.
- Nạp âm kiếm phong kim, nam mệnh có dũng khí liều trong tranh đấu (đánh nhau; đánh lộn), không có cái chết yên lành.
- Nữ mệnh võ giỏi lại hiếu chiến, có phong cách của Nam tính.
- Quý Dậu:
- Tọa Thiên Ấn, Kim Thần, bề ngoài nhu hòa, nội tâm thâm độc, nham hiểm.
- Giàu ở kế sách, biết làm ra tiền, nhưng cũng biết tiêu tiền.
- Kỷ Mão:
- Tọa Sát Tiệt cước, là ngày kém nhất, nhân mệnh Kỷ Mão, dễ bệnh tật, bị thương, cuộc đời lao khổ.
- Niên thượng Kỷ Mão tổ tiên thương tàn, chết không được an lành.
- Nguyệt thượng Kỷ Mão, phụ mẫu không đoàn tụ.
- Nhật thượng Kỷ Mão, tuổi
Khám phá thêm từ Tử Bình Thuật
Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.





Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.