I. Ý nghĩa của Mười Hai Địa Chi
Tí: Là “Tư”, nghĩa là nảy nở, chỉ dương khí đến Tí lại sinh sôi nảy nở thêm. Vạn vật nảy nở sinh mầm ở Tí.
Sửu: Là “Nữu”, nghĩa là buộc nút, chỉ thời điểm giao thoa giữa cuối và đầu, nên lấy sự thắt nút làm tên. Vạn vật thắt nút nảy mầm ở Sửu.
Dần: Là “Tân”, nghĩa là bến nước, đường đi, chỉ con đường sinh ra vạn vật. Vạn vật được dẫn dắt vươn tới ở Dần.
Mão: Là “Mão”, nghĩa là cỏ mao, tươi tốt, chỉ dương khí sinh ra mà tươi tốt um tùm. Vạn vật tươi tốt ở Mão.
Thìn: Là “Chấn”, nghĩa là chấn động, chỉ vạn vật trải qua chấn động mà lớn lên. Vạn vật rung động tốt đẹp ở Thìn.
Tị: Là “Khởi”, nghĩa là dậy lên, vạn vật đã thịnh, lúc này tất phải vươn dậy. Vạn vật đã thịnh ở Tị.
Ngọ: Là “Trưởng”, nghĩa là lớn, dài; là “Đại”, nghĩa là lớn, chỉ vạn vật đều lớn mạnh. Vạn vật bung nở lan tỏa ở Ngọ.
Mùi: Là “Vị”, nghĩa là vị, chỉ vạn vật sinh thành có hương vị. Vạn vật có vị lan tràn ở Mùi.
Thân: Là “Thân”, nghĩa là thân thể, chỉ lúc này thân thể vạn vật đều thành tựu. Vạn vật thân thể vững chắc ở Thân.
Dậu: Là “Do”, nghĩa là do dự, co lại, chỉ lúc này vạn vật đều co rút lại. Vạn vật đều chín muồi ở Dậu.
Tuất: Là “Diệt”, nghĩa là diệt, chỉ lúc này vạn vật suy diệt. Vạn vật đều kết thúc ở Tuất.
Hợi: Là “Khắc”, nghĩa là khắc, khắc nghiệt, chỉ lúc này âm dương khắc nghiệt sát phạt vạn vật. Vạn vật bị ngăn cách ở Hợi.
II. Âm Dương Ngũ Hành của Mười Hai Địa Chi
Dần, Mão thuộc Mộc; Dần là Dương Mộc, Mão là Âm Mộc.
Tị, Ngọ thuộc Hỏa; Ngọ là Dương Hỏa, Tị là Âm Hỏa.
Thân, Dậu thuộc Kim; Thân là Dương Kim, Dậu là Âm Kim.
Hợi, Tí thuộc Thủy; Tí là Dương Thủy, Hợi là Âm Thủy.
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc Thổ; Thìn, Tuất là Dương Thổ, Sửu, Mùi là Âm Thổ.
III. Phương Vị và Mùa của Mười Hai Địa Chi
Dần: Đông Bắc. Mão: Chính Đông. Thìn: Đông Nam. Tị: Đông Nam. Ngọ: Chính Nam. Mùi: Tây Nam. Thân: Tây Nam. Dậu: Chính Tây. Tuất: Tây Bắc. Hợi: Tây Bắc. Tí: Chính Bắc.
Dần, Mão, Thìn là mùa Xuân. Tị, Ngọ, Mùi là mùa Hạ. Thân, Dậu, Tuất là mùa Thu. Hợi, Tí, Sửu là mùa Đông.
IV. Hình tượng Nơi chốn của Mười Hai Địa Chi
Tí: Sông, suối, ao, đầm, mương nước, giếng nước, hố nước, nơi ẩm thấp trũng, nơi ô uế, nơi bùn lầy, nơi ẩm ướt, nhà vệ sinh, phòng tắm, phòng rửa tay, bồn rửa bát, bể nước, chum nước, cống rãnh, nơi thoát nước thải.
Sửu: Nơi ẩm ướt, nơi tối tăm, đất bùn, mộ phần, vườn dâu, cầu, cung điện, lễ đường, ụ đất, dốc thoải.
Dần: Cây trên núi, cầu, nơi cây hoa mọc um tùm, vườn hoa, công viên, bãi cỏ, miếu mạo.
Mão: Cầu, thuyền nhỏ, đường, phố lớn, nơi hoa cỏ tươi tốt.
Thìn: Gò đồi, đồi cao, sườn đất, bờ đất, nghĩa địa, ruộng lúa mì, chùa chiền.
Tị: Nơi náo nhiệt hướng dương, chỗ rẽ, nơi có khe suối, khu vui chơi công cộng, lò gạch, nơi luyện than, nhà máy luyện kim, nhà máy hóa chất, quán poke, cửa hàng điện máy.
Ngọ: Đỉnh núi, núi, đại sảnh, phòng họp, rạp chiếu phim, khu vui chơi, phòng game, sòng bạc ngầm, sàn nhảy disco, vũ trường.
Mùi: Sân, tường rào, bờ ruộng, ruộng, lò gạch, nhà máy hóa chất, kho dầu, nhà bếp.
Thân: Nguồn sông, nơi phát nguồn nước, đường đá, ruộng lúa mì, giàn sắt, nhà máy thép, nhà máy xe, thần đường, phật đường.
Dậu: Núi gai, bãi đỗ xe, nhà máy cơ khí, nơi bằng phẳng, đường băng, nơi nhẵn bóng.
Tuất: Đỉnh núi, dốc, lò gạch vỡ, bếp núc, nơi hôi thối xác chết, mộ phần, chùa chiền, máy biến áp, trạm biến áp, kho dầu, kho đạn dược quân đội.
Hợi: Sông ngòi, hồ biển, lầu đài, chùa miếu, nhà vệ sinh, cống rãnh, mương nước, hố nước.





Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.