Tàng Can (Can ẩn trong Chi) nói về Địa Đạo, Nhân Nguyên Lệnh Khí (Khí Lệnh của Can tàng) nói về Thiên Đạo. Tàng Can nói về việc được gốc (đắc căn), Tư Lệnh (Khí nắm quyền) nói về việc được lệnh (đắc lệnh) hay được khí (đắc khí). Gốc quản về Cường Nhược (mạnh yếu), Khí quản về Vượng Suy (thịnh suy). Được gốc chưa chắc đã được khí, được khí chưa chắc đã được gốc. Do đó, người mạnh (Cường) chưa chắc đã Vượng, người yếu (Nhược) chưa chắc đã Suy. Có người Vượng mà yếu, cũng có người Suy mà mạnh. Vì vậy, Nhân Nguyên Lệnh Khí là thẩm quyền để xác định Vượng Suy của Thiên Can, chứ không phải là căn cứ để xác định Cường Nhược.
Lệnh Khí của Nhân Nguyên trong Nguyệt Chi quản lý sự Vượng Suy của Khí. Việc được gốc, được thế (đắc căn đắc thế) quản lý sự Cường Nhược của Khí. Ví dụ như tháng Giêng (tháng Dần), từ ngày Lập Xuân đến ngày thứ 7 là Mậu Thổ đương lệnh (nắm lệnh), từ ngày thứ 8 đến ngày thứ 15 là Bính Hỏa đương lệnh, từ ngày thứ 16 đến tiết Kinh Trập là Giáp Mộc đương lệnh. Các tháng còn lại cứ theo thứ tự Can tàng Tư Lệnh phân dã (phân chia quyền quản) mà suy ra.
Bảng Nguyệt Chi Lệnh Khí Bỉnh Quyền Trị Nhật (Số ngày nắm quyền của Khí Lệnh trong tháng)
| Tháng | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Can | Mậu Bính Giáp | Giáp Ất | Ất Quý Mậu | Mậu Canh Bính | Bính Kỷ Đinh | Đinh Ất Kỷ |
| Ngày | 7 7 16 | 10 20 | 9 3 18 | 9 5 16 | 10 9 11 | 9 3 18 |
| Tháng | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu |
| Can | Mậu Nhâm Canh | Canh Tân | Tân Đinh Mậu | Mậu Giáp Nhâm | Nhâm Quý | Quý Tân Kỷ |
| Ngày | 10 3 17 | 10 20 | 9 3 18 | 7 5 18 | 10 20 | 9 3 18 |





Đừng ngại đóng góp ý kiến của bạn nhé.