Mười Thiên Can chủ yếu tồn tại bốn loại quan hệ tác dụng: Tương hợp, Tương xung, Tương sinh, Tương khắc.
1. Tương hợp
Âm Dương tương hợp: Giáp Kỷ hợp, Ất Canh hợp, Bính Tân hợp, Đinh Nhâm hợp, Mậu Quý hợp.
Thiên Can tương hợp, là ý nghĩa hòa hợp. Như Dương gặp Dương, hai Dương tranh giành thì là khắc; Âm gặp Âm, hai Âm không đủ thì là khắc; duy chỉ có Âm gặp Dương, Dương gặp Âm là hợp, cũng như nam nữ tương hợp mà thành đạo phu thê.
2. Tương xung
Xung Âm-Âm: Ất Tân, Quý Đinh xung khắc vô tình. Xung Dương-Dương: Giáp Canh, Nhâm Bính xung khắc vô tình. Tương xung lấy phương hướng đối lập, tính chất tương phản, do đó Bính Canh, Đinh Tân, Giáp Mậu, Ất Kỷ, Mậu Nhâm phương hướng không đối lập, chỉ tương khắc không tương xung. Mậu Kỷ là Thổ, có xung mà như không xung (?).
Tương xung có tính khắc mãnh liệt hơn tương khắc. Thiên Can ở bề mặt, xung đột xảy ra cũng dễ phát hiện, giống như minh tranh (tranh đấu công khai), không phải ám đấu (đấu tranh ngấm ngầm).
3. Tương sinh
Sinh Dương-Dương: Giáp sinh Bính, Bính sinh Mậu, Mậu sinh Canh, Canh sinh Nhâm, Nhâm sinh Giáp.
Sinh Âm-Âm: Ất sinh Đinh, Đinh sinh Kỷ, Kỷ sinh Tân, Tân sinh Quý, Quý sinh Ất.
Sinh Âm-Dương: Giáp sinh Đinh, Bính sinh Kỷ, Mậu sinh Tân, Canh sinh Quý, Nhâm sinh Ất, và Ất sinh Bính, Đinh sinh Mậu, Kỷ sinh Canh, Tân sinh Nhâm, Quý sinh Giáp.
4. Tương khắc
Khắc Dương-Dương: Giáp khắc Mậu, Mậu khắc Nhâm, Bính khắc Canh.
Khắc Âm-Âm: Ất khắc Kỷ, Kỷ khắc Quý, Đinh khắc Tân.
Khắc Âm-Dương: Giáp khắc Kỷ, Ất khắc Mậu, Bính khắc Tân, Đinh khắc Canh, Mậu khắc Quý, Kỷ khắc Nhâm, Canh khắc Ất, Tân khắc Giáp, Nhâm khắc Đinh, Quý khắc Bính.
Trên đây là tất cả các quan hệ tác dụng của Mười Thiên Can thuộc Thiên Đạo. Ngũ Hành chỉ có quan hệ Sinh Khắc; Hợp, Xung là quan hệ tác dụng của Thập Thần trong nhân sự. Nguyên tắc Sinh Khắc khác giới và cùng giới của Âm Dương Ngũ Hành: Sinh Khắc cùng giới thì lực tăng hay giảm đều lớn. Sinh Khắc khác giới thì lực tăng hay giảm đều nhỏ. Hữu tình hay vô tình giới hạn trong biểu đạt của Thập Thần nhân sự.





Gửi phản hồi cho #23. “Lục Thập Hoa Giáp” và “Chân Thể Đồ” – Tử Bình Thuật Hủy trả lời